User Tools

Site Tools


07342-admiral-graf-spee-t-u-tu-n-d-ng-c-la-gi

Differences

This shows you the differences between two versions of the page.

Link to this comparison view

07342-admiral-graf-spee-t-u-tu-n-d-ng-c-la-gi [2018/11/07 17:08] (current)
Line 1: Line 1:
 +<​HTML><​br><​div><​table class="​infobox"​ style="​width:​315px;​border-spacing:​2px;"><​tbody><​tr><​td colspan="​2"​ style="​text-align:​center;​line-height:​1.5em;"><​img alt="​Bundesarchiv DVM 10 Bild-23-63-06,​ Panzerschiff &​quot;​Admiral Graf Spee&​quot;​.jpg"​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​b/​b0/​Bundesarchiv_DVM_10_Bild-23-63-06%2C_Panzerschiff_%22Admiral_Graf_Spee%22.jpg/​300px-Bundesarchiv_DVM_10_Bild-23-63-06%2C_Panzerschiff_%22Admiral_Graf_Spee%22.jpg"​ width="​300"​ height="​198"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​b/​b0/​Bundesarchiv_DVM_10_Bild-23-63-06%2C_Panzerschiff_%22Admiral_Graf_Spee%22.jpg/​450px-Bundesarchiv_DVM_10_Bild-23-63-06%2C_Panzerschiff_%22Admiral_Graf_Spee%22.jpg 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​b/​b0/​Bundesarchiv_DVM_10_Bild-23-63-06%2C_Panzerschiff_%22Admiral_Graf_Spee%22.jpg/​600px-Bundesarchiv_DVM_10_Bild-23-63-06%2C_Panzerschiff_%22Admiral_Graf_Spee%22.jpg 2x" data-file-width="​800"​ data-file-height="​528"/><​br/>​Tàu tuần dương <​i>​Admiral Graf Spee</​i>​ vào năm 1936
 +</​td></​tr><​tr><​th height="​30"​ style="​background-color:#​B0C4DE;​text-align:​center;​vertical-align:​middle;​font-size:​110%;">​Phục vụ (Đức)
 +</th>
 +<th style="​background-color:#​B0C4DE;​text-align:​center;​vertical-align:​middle;​font-size:​110%;"><​img alt="​KM Ensign"​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​9/​93/​Flag_of_Weimar_Republic_%28jack%29.svg/​55px-Flag_of_Weimar_Republic_%28jack%29.svg.png"​ width="​55"​ height="​37"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​9/​93/​Flag_of_Weimar_Republic_%28jack%29.svg/​83px-Flag_of_Weimar_Republic_%28jack%29.svg.png 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​9/​93/​Flag_of_Weimar_Republic_%28jack%29.svg/​110px-Flag_of_Weimar_Republic_%28jack%29.svg.png 2x" data-file-width="​900"​ data-file-height="​600"/>​ <img alt="​War Ensign of Germany (1938-1945).svg"​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​c/​cd/​War_Ensign_of_Germany_%281938-1945%29.svg/​50px-War_Ensign_of_Germany_%281938-1945%29.svg.png"​ width="​50"​ height="​30"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​c/​cd/​War_Ensign_of_Germany_%281938-1945%29.svg/​75px-War_Ensign_of_Germany_%281938-1945%29.svg.png 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​c/​cd/​War_Ensign_of_Germany_%281938-1945%29.svg/​100px-War_Ensign_of_Germany_%281938-1945%29.svg.png 2x" data-file-width="​1000"​ data-file-height="​600"/></​th></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Tên gọi:</​td><​td>​
 +<​i>​Admiral Graf Spee</​i></​td></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Đặt tên theo:</​td><​td>​
 +Đô đốc Maximilian von Spee</​td></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Đặt lườn:</​td><​td>​
 +1 tháng 10 năm 1932</​td></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Hạ thủy:</​td><​td>​
 +30 tháng 6 năm 1934</​td></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Đỡ đầu bởi:</​td><​td>​
 +Gräfin Huberta von Spee</​td></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Nhập biên chế:</​td><​td>​
 +6 tháng 1 năm 1936<sup id="​cite_ref-Kriegsmarine-Operations_1-0"​ class="​reference">​[1]</​sup></​td></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Biệt danh:</​td><​td>​
 +<​i>​Graf Spee</​i></​td></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Số phận:</​td><​td>​
 +Bị đánh đắm ngoài khơi Montevideo, Uruguay, 17 tháng 12 năm 1939</​td></​tr><​tr><​th colspan="​2"​ height="​30"​ style="​background-color:#​B0C4DE;​text-align:​center;​vertical-align:​middle;​font-size:​110%;">​Đặc điểm khái quát
 +</​th></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Lớp và kiểu:</​td><​td>​
 +Lớp tàu tuần dương <​i>​Deutschland</​i></​td></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Trọng tải choán nước:</​td><​td>​
 +12.100 tấn Anh (12.300 t) (tiêu chuẩn)<​br/>​16.200 tấn Anh (16.500 t) (đầy tải)</​td></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Độ dài:</​td><​td>​
 +610 ft (190 m) <sup id="​cite_ref-Kriegsmarine-Tech_2-0"​ class="​reference">​[2]</​sup></​td></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Sườn ngang:</​td><​td>​
 +71 ft (22 m) <sup id="​cite_ref-Kriegsmarine-Tech_2-1"​ class="​reference">​[2]</​sup></​td></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Mớn nước:</​td><​td>​
 +24 ft (7,3 m) <sup id="​cite_ref-Kriegsmarine-Tech_2-2"​ class="​reference">​[2]</​sup></​td></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Động cơ đẩy:</​td><​td>​
 +8 × động cơ Diesel MAN 9 xy lanh <​br/>​2 × trục <​br/>​công suất 52.050 shp (38.810 kW)</​td></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Tốc độ:</​td><​td>​
 +28,5 hải lý một giờ (52,​8 km/​h;​ 32,​8 mph)</​td></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Tầm xa:</​td><​td>​
 +8.900 nmi (16.480 km;​ 10.240 mi) ở tốc độ 20 hải lý một giờ (37 km/h; 23 mph)<​br/>​hay 19.000 nmi (35.190 km;​ 21.860 mi) ở tốc độ 10 hải lý một giờ (19 km/h; 12 mph)</​td></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Thủy thủ đoàn<​br/>​đầy đủ:</​td><​td>​
 +1.001-1.150<​sup id="​cite_ref-Kriegsmarine-Operations_1-1"​ class="​reference">​[1]</​sup></​td></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Hệ thống cảm biến<​br/>​và xử lý:</​td><​td>​
 +radar <​i>​Seetakt FuMO</​i>​ 60 cm (1937) <sup id="​cite_ref-Seetakt_3-0"​ class="​reference">​[3]</​sup></​td></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Vũ trang:</​td><​td>​
 +<p>6 × Hải pháo 28 cm SK C/28 (11 inch) <​br/>​8 × Hải pháo 15 cm SK C/28 (5,9 inch) <​br/>​6 × pháo 105 mm (4,​1 in);<​br/>​8 × pháo 37 mm (1,​5 in);<​br/>​10 × súng máy 20 mm (0,​79 in);<​br/></​p>​
 +8 × ống phóng ngư lôi 533 mm (21,​0 in)</​td></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Bọc giáp:</​td><​td>​
 +đai giáp chính: 80 mm (3,​1 in);<​br/>​sàn tàu: 40 mm (1,​6 in);<​br/>​tháp pháo: 160 mm (6,​3 in)</​td></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Máy bay mang theo:</​td><​td>​
 +2 × thủy phi cơ Arado 196</​td></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Thiết bị bay:</​td><​td>​
 +1 × máy phóng</​td></​tr></​tbody></​table><​p><​i><​b>​Admiral Graf Spee</​b></​i>​ là một trong những tàu chiến nổi tiếng nhất của Hải quân Đức trong Chiến tranh thế giới thứ hai, cùng với thiết giáp hạm <​i>​Bismarck</​i>​. Kích cỡ của nó bị giới hạn như một tàu tuần dương bởi Hiệp ước Versailles, nhưng nó được vũ trang mạnh hơn mọi tàu tuần dương đương thời do những kỹ thuật tiết giảm trọng lượng đầy sáng tạo được áp dụng khi chế tạo nó.
 +</​p><​p>​Nó được gửi đến Nam Đại Tây Dương vào năm 1939 trong nhiệm vụ cướp tàu buôn, nơi nó đánh chìm chín tàu buôn Đồng Minh với tải trọng tổng cộng 50.089 tấn.<​sup id="​cite_ref-4"​ class="​reference">​[4]</​sup>​ Nhiều đội đặc nhiệm Anh Quốc được bố trí để săn tìm nó, và cuối cùng ba tàu tuần dương Anh và New Zealand bắt gặp nó vào tháng 12 năm 1939. Trận River Plate diễn ra sau đó, khi mà <​i>​Graf Spee</​i>​ bị hư hại. Nó tiến vào cảng trung lập Montevideo thuộc Uruguay để sửa chữa, nhưng theo luật quốc tế bị buộc phải lên đường trong vòng 72 giờ. Phải đối đầu với cái mà ông tin là một ưu thế áp đảo của đối phương, thuyền trưởng đã ra lệnh đánh đắm tàu của mình hơn là liều lĩnh với mạng sống của thủy thủ dưới quyền.
 +</p>
  
 +
 +
 +<​p><​i>​Admiral Graf Spee</​i>​ là một tàu chiến thuộc lớp <​i>​Deutschland</​i>​. Được hạ thủy vào năm 1934, nó được đặt tên theo vị Phó Đô đốc Bá tước (Graf) Maximilian von Spee thời Thế Chiến I, người đã cùng với hai con trai tử trận trong Trận chiến quần đảo Falkland thứ nhất vào ngày 8 tháng 12 năm 1914. Nó là chiếc tàu chiến thứ hai được đặt tên theo ông; chiếc đầu tiên là tàu chiến-tuần dương thời Thế Chiến I SMS <​i>​Graf Spee</​i>​ vốn chưa được hoàn tất. Buổi lễ hạ thủy diễn ra vào ngày 30 tháng 6 năm 1934, với bài diễn văn chính của Đô đốc Tổng tư lệnh Hải quân Đức Erich Raeder, và nó được đỡ đầu bởi Gräfin Huberta von Spee, con gái Phó Đô đốc von Spee.
 +</​p><​p>​Trước khi <​i>​Admiral Graf Spee</​i>​ được chính thức đặt tên, nó thường được gọi là <​i>​Panzerschiff C</i> (tàu bọc thép C) hoặc <​i>​Ersatz Braunschweig</​i>,​ do nó sẽ nhằm thay thế cho chiếc thiết giáp hạm cũ SMS <​i>​Braunschweig</​i>​ trong hạm đội. Phí tổn chế tạo nó là 82 triệu Reichsmark.
 +</​p><​p>​Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, việc đóng tàu chiến chủ lực thay thế cho Hải quân Đức bị giới hạn bởi Hiệp ước Versailles trong phạm vi tải trọng 10.000 tấn và cỡ pháo 11 inch (280 mm).<​sup id="​cite_ref-Kriegsmarine-History_5-0"​ class="​reference">​[5]</​sup>​ Kỹ thuật hàn hồ quang bằng điện được sử dụng trong việc chế tạo nó thay vì sử dụng đinh tán truyền thống, nhờ đó tiết kiệm được trọng lượng đáng kể do không đòi hỏi chồng mép những tấm thép theo cách cổ điển.<​sup id="​cite_ref-6"​ class="​reference">​[6]</​sup>​ Ngoài ra, tám động cơ chính của <​i>​Graf Spee</​i>​ là kiểu động cơ diesel, một cấu hình khác thường vào thời đó, góp phần vào việc tiết giảm trọng lượng. Trọng lượng dôi ra cho phép nó mang một dàn pháo chính có cỡ nòng hớn hơn nhiều so với một tàu tuần dương hạng nặng vào thời đó, trong khi lại có trọng lượng choán nước gần với giới hạn được uy định trong Hiệp ước Versailles;<​sup id="​cite_ref-Williamson_7-0"​ class="​reference">​[7]</​sup>​ khiến cho người Anh xếp loại nó, cùng với hai tàu chị em <​i>​Deutschland</​i>​ (sau đổi tên thành <​i>​Lützow</​i>​) và <​i>​Admiral Scheer</​i>,​ như những thiết giáp hạm bỏ túi. Một năm sau khi <​i>​Admiral Graf Spee</​i>​ bị mất, Hải quân Đức xếp lớp lại những con tàu chị em từ tàu bọc thép (Panzerschiffe) thành tàu tuần dương hạng nặng.
 +</​p><​p>​Không giống như những động cơ hơi nước, dầu đốt thô phẩm chất kém cần phải được xử lý trước khi có thể sử dụng cho động cơ diesel. Thường thì một hệ thống chiết tách sẽ làm sạch nhiên liệu và chứa trong sáu thùng chứa nhiên liệu đặt gần động cơ. Máy chiết tách sử dụng hơi nước áp lực cao cung cấp bởi một phòng nồi hơi đặt giữa các sàn tàu, phía sau ống khói và bên trên sàn bọc thép.
 +</​p><​p>​Ở khía cạnh kỹ thuật, <​i>​Admiral Graf Spee</​i>​ là một con tàu đi trước thời đại, là chiếc tàu chiến đầu tiên của Hải quân Đức được trang bị radar Seetakt.<​sup id="​cite_ref-Seetakt_3-1"​ class="​reference">​[3]</​sup></​p>​
 +
 +<div class="​thumb tleft"><​div class="​thumbinner"​ style="​width:​222px;"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​d/​d1/​Graf_Spee_at_Spithead.jpg/​220px-Graf_Spee_at_Spithead.jpg"​ width="​220"​ height="​172"​ class="​thumbimage"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​d/​d1/​Graf_Spee_at_Spithead.jpg/​330px-Graf_Spee_at_Spithead.jpg 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​d/​d1/​Graf_Spee_at_Spithead.jpg/​440px-Graf_Spee_at_Spithead.jpg 2x" data-file-width="​800"​ data-file-height="​626"/> ​ </​div></​div>​
 +<​p>​Sau khi đưa ra hoạt động vào năm 1936, <​i>​Admiral Graf Spee</​i>​ phục vụ như là soái hạm của hạm đội cho đến năm 1938, và đã thực hiện nhiệm vụ tuần tra kiểm soát hàng hải quốc tế ngoài khơi bờ biển Tây Ban Nha trong cuộc Nội chiến Tây Ban Nha.<sup id="​cite_ref-Williamson_7-1"​ class="​reference">​[7]</​sup>​ Vị chỉ huy cuối cùng của <​i>​Graf Spee</​i>​ là Đại tá Hải quân Hans Langsdorff, một sĩ quan hải quân dày dặn kinh nghiệm từng tham gia trận Jutland,<​sup id="​cite_ref-8"​ class="​reference">​[8]</​sup>​ đã tiếp nhận quyền chỉ huy con tàu vào ngày 1 tháng 11 năm 1938.
 +</​p><​p>​Kế hoạch đặt ra trước khi chiếm đóng Ba Lan dự định bố trí các <​i>​Panzerschiffe</​i>​ trong hoạt động cướp tàu buôn tại Đại Tây Dương. <​i>​Admiral Graf Spee</​i>​ khởi hành từ Wilhelmshaven vào ngày 21 tháng 8 năm 1939, ba ngày trước khi ký kết Hiệp ước Molotov-Ribbentrop,​ để hoạt động cướp tàu buôn tại Nam Đại Tây Dương.<​sup id="​cite_ref-9"​ class="​reference">​[9]</​sup>​ Langsdorff vạch ra một lộ trình vốn chỉ cắt ngang các tuyến đường hàng hải quan trọng vào ban đêm để tránh bị phát hiện.<​sup id="​cite_ref-proceedings_10-0"​ class="​reference">​[10]</​sup>​ Được hỗ trợ bởi tàu tiếp liệu cho nó, tàu chở dầu <​i>​Altmark</​i>,​ nhiệm vụ dành cho <​i>​Admiral Graf Spee</​i>​ là đánh chìm các tàu buôn đối phương, nhưng né tránh đụng độ với các lực lượng đối địch vượt trội, nhằm đe dọa những tuyến đường tiếp liệu mang tính sống còn đối với Đồng Minh, thu hút những đơn vị Hải quân Hoàng gia Anh ra khỏi vị trí thuộc các mặt trận khác trên thế giới. <​i>​Graf Spee</​i>​ nhận được mệnh lệnh vào ngày 26 tháng 9 năm 1939 để "​tiến hành tích cực cuộc chiến tranh hàng hải."<​sup id="​cite_ref-proceedings_10-1"​ class="​reference">​[10]</​sup></​p><​p>​Vào ngày 30 tháng 9 chiếc tàu hàng chạy hơi nước Anh <​i>​Clement</​i>​ 5.050 tấn trên đường từ New York đến Salvador, Brasil<​sup id="​cite_ref-stephen13_11-0"​ class="​reference">​[11]</​sup>​ đã bị ngăn chặn và đánh chìm ngoài khơi Brasil với 20.000 thùng dầu K.O..<​sup id="​cite_ref-proceedings_10-2"​ class="​reference">​[10]</​sup><​i>​Graf Spee</​i>​ đã thông báo trên vô tuyến về tọa độ của những thuyền cứu sinh của <​i>​Clement</​i><​sup id="​cite_ref-stephen14_12-0"​ class="​reference">​[12]</​sup>​ nên thuyền trưởng cùng với thủy thủ đoàn đã an toàn trên chiếc tàu hơi nước Hy Lạp trung lập <​i>​Papalemos</​i>​ vài ngày sau đó.<​sup id="​cite_ref-proceedings_10-3"​ class="​reference">​[10]</​sup>​ Chiếc tàu hàng chạy hơi nước Anh tải trọng 4.650 tấn <​i>​Newton Beach</​i>​ với một chuyến hàng chở ngô bị <​i>​Graf Spee</​i>​ ngăn chặn vào ngày 5 tháng 10,<sup id="​cite_ref-stephen14_12-1"​ class="​reference">​[12]</​sup>​ và <​i>​Newton Beach</​i>​ đã phục vụ như tàu chở tù binh với thủy thủ đoàn của <​i>​Graf Spee</​i>​ cho đến ngày 8 tháng 10.<sup id="​cite_ref-stephen15_13-0"​ class="​reference">​[13]</​sup>​ Chiếc tàu hàng chạy hơi nước Anh <​i>​Ashlea</​i>​ 4.222 tấn với một chuyến hàng chở đường bị ngăn chặn và đánh chìm vào ngày 7 tháng 10.<sup id="​cite_ref-stephen15_13-1"​ class="​reference">​[13]</​sup>​ Tàu biển chở khách Anh 8.196 tấn <​i>​Huntsman</​i>​ chở chè bị ngăn chặn vào ngày 10 tháng 10, và trở thành tàu chở tù binh thay thế.<​sup id="​cite_ref-proceedings_10-4"​ class="​reference">​[10]</​sup><​i>​Graf Spee</​i>​ sử dụng máy vô tuyến của <​i>​Huntsman</​i>​ để gửi một thông điệp đánh lừa rằng <​i>​Huntsman</​i>​ bị một tàu ngầm tấn công ở một tọa độ khác.<​sup id="​cite_ref-proceedings_10-5"​ class="​reference">​[10]</​sup><​i>​Huntsman</​i>​ bị đánh chìm sau khi tù binh được chuyển sang chiếc <​i>​Altmark</​i>​ vào ngày 17 tháng 10.<sup id="​cite_ref-stephen15_13-2"​ class="​reference">​[13]</​sup><​i>​Graf Spee</​i>​ đã xả súng máy vào cầu tàu và sàn tàu trên của chiếc tàu hàng hơi nước Anh <​i>​Trevanion</​i>​ 5.299 đang chở quặng tuyển<​sup id="​cite_ref-stephen15_13-3"​ class="​reference">​[13]</​sup>​ vào ngày 22 tháng 10 khi con tàu này tìm cách đánh điện cầu cứu.<​sup id="​cite_ref-proceedings_10-6"​ class="​reference">​[10]</​sup></​p>​
 +<div class="​thumb tright"><​div class="​thumbinner"​ style="​width:​222px;"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​8/​8a/​Graf_Spee_Fahrten.jpg/​220px-Graf_Spee_Fahrten.jpg"​ width="​220"​ height="​330"​ class="​thumbimage"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​8/​8a/​Graf_Spee_Fahrten.jpg/​330px-Graf_Spee_Fahrten.jpg 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​8/​8a/​Graf_Spee_Fahrten.jpg/​440px-Graf_Spee_Fahrten.jpg 2x" data-file-width="​640"​ data-file-height="​960"/> ​ <div class="​thumbcaption">​Hành trình của <​i>​Admiral Graf Spee</​i>​ với những con tàu bị nó đánh chìm</​div></​div></​div>​
 +<​p><​i>​Graf Spee</​i>​ đi vào Ấn Độ Dương vào ngày 28 tháng 10 và đã đánh chìm chiếc tàu dầu <​i>​Africa Shell</​i>​ (không chở hàng) trong eo biển Mozambique vào ngày 15 tháng 11.<sup id="​cite_ref-stephen15_13-4"​ class="​reference">​[13]</​sup>​ Nó quay trở lại Nam Đại Tây Dương và đã đánh chìm tàu biển chở hành khách của hãng Blue Star tải trọng 10.086 tấn <​i>​Doric Star</​i>​ vào ngày 2 tháng 12 với một chuyến hàng gồm thịt, bơ sữa và len.<sup id="​cite_ref-stephen15_13-5"​ class="​reference">​[13]</​sup><​i>​Doric Star</​i>​ đã đánh điện khẩn cấp và phá hoại động cơ để không thể bị chiếm giữ.<​sup id="​cite_ref-stephen15_13-6"​ class="​reference">​[13]</​sup><​i>​Graf Spee</​i>​ tiếp tục đánh chìm <​i>​Tairoa</​i>​ đang chở thịt, len và chì vào ngày 3 tháng 12 sau khi chiếc tàu hơi nước tải trọng 7.983 tấn này đánh điện cấp cứu.<​sup id="​cite_ref-stephen16_14-0"​ class="​reference">​[14]</​sup>​ Tàu hơi nước <​i>​Streonshalh</​i>​ tải trọng 3.895 tấn chở lúa mì bị đánh chìm vào ngày 9 tháng 12.<sup id="​cite_ref-stephen16_14-1"​ class="​reference">​[14]</​sup>​ Thuyền trưởng Hans Langsdorff đã tuân thủ chặt chẽ luật hải chiến vào thời đó, và đã cứu vớt mọi thành viên thủy thủ đoàn của những con tàu bị đánh chìm, không có người nào thiệt mạng trong các vụ đánh chìm này. Những thủy thủ bị bắt giữ được chuyển sang tàu chở dầu <​i>​Altmark</​i>​. Sau đó, 303 thủy thủ đã được tàu khu trục <​i>​HMS Cossack</​i>​ giải thoát tại vùng biển trung lập Na Uy trong sự kiện Altmark.
 +</​p><​p>​Trong khi được bố trí như một tàu cướp tàu buôn, <​i>​Admiral Graf Spee</​i>​ được thợ mộc trên tàu ngụy trang với một tháp pháo "​B"​ giả bố trí thượng tầng bên trên tháp pháo chính "​A",​ một ống khói giả phía sau máy phóng thủy phi cơ, và bằng cách sơn một cấu trúc thượng tầng hình tháp trông như một cột ăn-ten ba chân. Những làn sóng giả phía mũi tàu được sơn lên thân nhằm đánh lừa các quan sát viên trong việc ước lượng tốc độ của con tàu.<​sup id="​cite_ref-15"​ class="​reference">​[15]</​sup><​sup id="​cite_ref-16"​ class="​reference">​[16]</​sup></​p>​
 +<​h3><​span id="​Tr.E1.BA.ADn_River_Plate"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Trận_River_Plate">​Trận River Plate</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​dl><​dd/></​dl><​p>​Hải quân Anh cho thành lập tám đội đặc nhiệm tại Đại Tây Dương và một tại Ấn Độ Dương để săn tìm <​i>​Admiral Graf Spee</​i>,​ với tổng cộng ba thiết giáp hạm, hai tàu chiến-tuần dương, bốn tàu sân bay và 16 tàu tuần dương (bao gồm nhiều tàu chiến Pháp). Có thêm những đội khác được tập họp sau đó.
 +</​p><​p>​Vào ngày 13 tháng 12 năm 1939, nó bị Đội đặc nhiệm Săn tìm G Anh bắt gặp, bao gồm tàu tuần dương hạng nặng HMS <​i>​Exeter</​i>​ trang bị pháo 8 inch (203 mm) và các tàu tuần dương hạng nhẹ trang bị pháo 6 inch (152 mm) HMS <​i>​Ajax</​i>​ và HMS <​i>​Achilles</​i>​ (thuộc Phân đội New Zealand), và trận River Plate đã diễn ra sau đó. Trong trận chiến, <​i>​Admiral Graf Spee</​i>​ gây hư hại nặng cho <​i>​Exeter</​i>,​ buộc nó phải rút lui khỏi cuộc đối đầu; rồi sau đó một quả đạn pháo của <​i>​Graf Spee</​i>​ đã gây một số thương vong cho chiếc <​i>​Achilles</​i>​. Đổi lại, <​i>​Admiral Graf Spee</​i>​ bị đạn pháo 6 inch của các tàu tuần dương hạng nhẹ bắn trúng liên tục, gây hư hại đáng kể cho cấu trúc thượng tầng. Lúc khoảng 6 giờ 38 phút, một quả đạn pháo 8 inch của <​i>​Exeter</​i>​ đã xuyên thủng hai lớp sàn tàu, phát nổ trong khu vực ống khói của <​i>​Graf Spee</​i>,​ gây hư hại đáng kể bên trong phòng máy.
 +</​p><​p>​Trước đó, một quả đạn pháo 8 inch của <​i>​Exeter</​i>​ đã bắn trúng phòng nồi hơi, khiến hệ thống chiết tách nhiên liệu ngừng hoạt động. Máy trưởng, Trung tá Hải quân Klepp báo cáo với Thuyền trưởng rằng họ không thể sửa chữa những hư hỏng đó ngoài biển. Klepp ước lượng con tàu còn có 16 giờ chạy tàu bằng số nhiên liệu đã được làm sạch trước đó trong các thùng chứa. Họ không thể thay thế số nhiên liệu bị tiêu hao nhanh chóng, nên con tàu từ bỏ ý định vượt thoát khỏi những kẻ săn đuổi nó ngoài biển khơi.
 +</p>
 +<​h3><​span id="​L.E1.BA.A7n_th.E1.BA.A3_neo_sau_c.C3.B9ng"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Lần_thả_neo_sau_cùng">​Lần thả neo sau cùng</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​p><​i>​Admiral Graf Spee</​i>​ tiến vào cảng trung lập Montevideo thuộc Uruguay để sửa chữa. Những hư hại bên ngoài được một trinh sát viên người Anh khảo sát vào ngày 14 tháng 12 năm 1939, đã báo cáo rằng khẩu pháo 6 inch giữa tàu bên mạn trái và máy đo tầm xa không hoạt động, pháo phòng không bên mạn phải dường như không hoạt động, máy bay bị hỏng, có những lỗ thủng do đạn pháo trên tháp chỉ huy và hai lỗ thủng bên dưới mực nước. Tổng cộng, con tàu mang dấu vết của 30–60 phát bắn trúng.<​sup id="​cite_ref-17"​ class="​reference">​[17]</​sup>​ Hư hại nghiêm trọng nhất là việc máy lọc bỏ muối bị phá hủy. Nước ngọt rất cần thiết để chạy động cơ diesel; Thuyền trưởng Langsdorff và máy trưởng Klepp đã cẩn thận giữ bí mật việc này. Cho dù những chi tiết đặc biệt này được báo cáo về Bộ chỉ huy Chiến tranh Hải quân (SKL: Seekriegsleitung) vào tháng 1 năm 1940, thông tin sống còn này đã được giữ kín đối với công chúng đến 60 năm.
 +</​p><​p>​Một trong những hành động đầu tiên của Langsdorff khi vào đến Montevideo là trả tự do cho 62 thủy thủ của những chiếc tàu buôn mà ông đã đánh chìm trong hành trình trước đó.<​sup id="​cite_ref-18"​ class="​reference">​[18]</​sup>​ Trong số chín tàu buôn bị đánh chìm, không có thủy thủ nào thiệt mạng. Tất cả những người được thả đều tán dương cách họ được đối xử và về cá nhân Langsdorff, vốn nói được tiếng Anh hoàn hảo và cho họ mượn những quyển sách tiếng Anh để giết thời gian. Thuyền trưởng Dove của chiếc <​i>​Africa Shell</​i>​ đã trở thành người bạn của Langsdorff.
 +</​p><​p>​Theo Công ước Hague 1907, <​i>​Admiral Graf Spee</​i>​ không được phép ở lại trong cảng lâu hơn 24 giờ nếu không bị hư hại, và có khả năng bị tịch thu.<sup id="​cite_ref-19"​ class="​reference">​[19]</​sup>​ Ngoài ra, không kể đến điều khoản vừa nêu, Công ước cũng buộc <​i>​Admiral Graf Spee</​i>​ cho phép các tàu buôn Anh một khoản thời gian 24 giờ nếu như chúng rời cảng, và Lãnh sự Anh tại chỗ đã thu xếp cho các tàu buôn trong cảng lần lượt lên đường với khoảng cách 24 giờ, trong thực tế đã giữ chân <​i>​Admiral Graf Spee</​i>​ ở trong cảng. Cùng lúc đó, họ tung tin tức về một hạm đội tàu chiến Anh lớn lao đang tập trung về khu vực này. Ngày 14 tháng 12, Bộ trưởng Ngoại giao Anh Millington-Drake chính thức yêu cầu Chính phủ Uruguay chiếm giữ con tàu nếu nó lưu lại cảng lâu hơn 24 giờ, nếu như nó vẫn còn có thể đi biển. Chính phủ Uruguay chiều ý, thông báo rằng nếu <​i>​Admiral Graf Spee</​i>​ không khởi hành trong vòng 72 kể từ khi cặp cảng, nó sẽ bị chiếm giữ.
 +</​p><​p>​Vào ngày 15 tháng 12, 36 người tử trận của con tàu được chôn cất với đầy đủ nghi thức quân sự ở Nghĩa trang Đức ở Montevideo.<​sup id="​cite_ref-20"​ class="​reference">​[20]</​sup>​ Trong buổi lễ tang, Đại tá Hans Langsdorff chào theo kiểu hải quân, trong khi tất cả những người chung quanh ông chào theo kiểu của Hitler.<​sup id="​cite_ref-21"​ class="​reference">​[21]</​sup>​ Nhiều sĩ quan trên những con tàu bị đánh chìm cũng tham dự lễ an táng những người tử trận.
 +</​p><​p>​Một mưu mẹo của các sĩ quan tình báo Anh đã khiến cho Đại tá Hans Langsdorff tin rằng ông đang bị áp đảo về lực lượng, với các tàu sân bay và thiết giáp hạm đang trên đường đến nơi, và con đường thoát của ông đã bị cắt đứt. Trong thực tế chỉ có tàu tuần dương hạng nặng <​i>​Cumberland</​i>​ đến nơi kịp lúc để tăng cường cho những chiếc đang hiện diện.<​sup id="​cite_ref-22"​ class="​reference">​[22]</​sup></​p><​p>​Có ba lối ra vào mà <​i>​Admiral Graf Spee</​i>​ có thể sử dụng để thoát ra biển khơi, và các tàu chiến Anh đang chờ đợi đều đã bịt kín chúng. Đại tá Langsdorff đã thảo luận với Hải quân Đức về những khả năng khác nhau có thể tiến hành, bao gồm tiếp tục chiến đấu, bị chiến giữ tại Montevideo hay đánh đắm con tàu. Adolf Hitler đã đích thân trả lời, tự tay viết những dòng sau đây:<​sup id="​cite_ref-23"​ class="​reference">​[23]</​sup></​p>​
 +<table class="​cquote"​ role="​presentation"​ style="​margin:​auto;​ border-collapse:​ collapse; border: none; background-color:​ transparent;​ width: auto;"><​tbody><​tr><​td style="​width:​ 20px; vertical-align:​ top; border: none; color: #B2B7F2; font-size: 40px; font-family:​ 'Times New Roman',​ Times, serif; font-weight:​ bold; line-height:​ .6em; text-align: left; padding: 10px 10px;">​“
 +</td>
 +<td style="​vertical-align:​ top; border: none; padding: 4px 10px;">​Tìm mọi cách kéo dài thời gian ở lại trong vùng biển nhằm đảm bảo tự do hoạt động càng lâu càng tốt. Chiến đấu mở đường để đi đến Buenos Aires, sử dụng số đạn dược còn lại. Không để bị chiếm giữ tại Uruguay. Phá hủy con tàu một cách hiệu quả nếu bị buộc phải đánh đắm.
 +</td>
 +<td style="​width:​ 20px; vertical-align:​ bottom; border: none; color: #B2B7F2; font-size: 40px; font-family:​ 'Times New Roman',​ Times, serif; font-weight:​ bold; line-height:​ .6em; text-align: right; padding: 10px 10px;">​”
 +</​td></​tr></​tbody></​table><​div class="​thumb tright"><​div class="​thumbinner"​ style="​width:​222px;"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​c/​ce/​Graf_Spee_Wreck_USNphoto_1.jpg/​220px-Graf_Spee_Wreck_USNphoto_1.jpg"​ width="​220"​ height="​173"​ class="​thumbimage"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​c/​ce/​Graf_Spee_Wreck_USNphoto_1.jpg/​330px-Graf_Spee_Wreck_USNphoto_1.jpg 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​c/​ce/​Graf_Spee_Wreck_USNphoto_1.jpg/​440px-Graf_Spee_Wreck_USNphoto_1.jpg 2x" data-file-width="​740"​ data-file-height="​581"/> ​ <div class="​thumbcaption">​Xác tàu đắm của <​i>​Graf Spee</​i>​ vào năm 1940</​div></​div></​div>​
 +<​p>​Lúc 18 giờ 15 phút ngày 17 tháng 12 năm 1939,<​sup id="​cite_ref-Kriegsmarine-Operations_1-2"​ class="​reference">​[1]</​sup>​ chiếc tàu chiến Đức rời cảng Montevideo; khi mà các tàu tuần dương hạng nhẹ <​i>​Ajax</​i>​ và <​i>​Achilles</​i>​ trang bị pháo 6 inch (152 mm) cùng tàu tuần dương hạng nặng <​i>​Cumberland</​i>​ trang bị pháo 8 inch (203 mm) đang chờ đợi gần đó trong hải phận quốc tế. Tuy nhiên, thay vì tìm cách chiến đấu vượt qua vòng phong tỏa, chiếc tàu chiến Đức chỉ tiến ra bên ngoài cảng, và đến 19 giờ 52 phút, nó tự đánh đắm ở cửa sông tại tọa độ <span class="​plainlinks nourlexpansion"><​span class="​geo-default"><​span class="​geo-dms"​ title="​Bản đồ, không ảnh, cùng các dữ liệu khác cho vị trí này"><​span class="​latitude">​34°58′18″N</​span>​ <span class="​longitude">​56°18′4″T</​span></​span></​span><​span class="​geo-multi-punct">​ / </​span><​span class="​geo-nondefault"><​span class="​geo-dec"​ title="​Bản đồ, không ảnh, cùng các dữ liệu khác cho vị trí này">​34,​97167°N 56,​30111°T</​span><​span style="​display:​none">​ / <span class="​geo">​-34.97167;​ -56.30111</​span></​span></​span></​span><​span style="​font-size:​ small;"><​span id="​coordinates">​Tọa độ: <span class="​plainlinks nourlexpansion"><​span class="​geo-default"><​span class="​geo-dms"​ title="​Bản đồ, không ảnh, cùng các dữ liệu khác cho vị trí này"><​span class="​latitude">​34°58′18″N</​span>​ <span class="​longitude">​56°18′4″T</​span></​span></​span><​span class="​geo-multi-punct">​ / </​span><​span class="​geo-nondefault"><​span class="​geo-dec"​ title="​Bản đồ, không ảnh, cùng các dữ liệu khác cho vị trí này">​34,​97167°N 56,​30111°T</​span><​span style="​display:​none">​ / <span class="​geo">​-34.97167;​ -56.30111</​span></​span></​span></​span></​span></​span>,​ nhằm tránh rủi ro cho mạng sống của thủy thủ đoàn trong một trận chiến mà Đại tá Langsdorff dự đoán là một thất bại. Ba ngày sau, Langsdorff quấn mình trong một lá cờ của Đế chế và tự tử bằng cách tự bắn vào mình, có thể là nhằm để chứng minh rằng ông đã không hành động do sự an toàn của riêng mình.
 +</p>
 +<​h3><​span id="​B.E1.BA.AFt_gi.E1.BB.AF_th.E1.BB.A7y_th.E1.BB.A7_.C4.91o.C3.A0n"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Bắt_giữ_thủy_thủ_đoàn">​Bắt giữ thủy thủ đoàn</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​p>​Một số thủy thủ bị thương đã được giữ lại tại Montevideo, và sau đó cùng với những người bị bắt giữ từ chiếc tàu buôn Đức <​i>​Tacoma</​i>,​ họ được chuyển đến <​i>​Cuartel Paso del Rey</​i>​ tại <​i>​Sarandí del Yí</​i>,​ <​i>​Durazno</​i>​ nơi có lính bộ binh của Quân khu II canh giữ. Họ tiếp tục ở lại tại đây cho đến khi được chuyển trở lại Montevideo và hồi hương trở về Đức vào năm 1946. Nhiều vật dụng có liên quan đến <​i>​Admiral Graf Spee</​i>​ được giữ lại tại Bảo tàng <​i>​Cuartel Paso del Rey</​i>​ ở <​i>​Sarandí del Yí</​i>​.<​sup id="​cite_ref-24"​ class="​reference">​[24]</​sup></​p>​
 +
 +<​p>​Ngay sau khi bị đánh đắm tại vùng nước nông, một phần lớn cấu trúc thượng tầng của con tàu vẫn còn nổi bên trên mặt nước, nhưng sau nhiều năm xác tàu đắm bị ngập trong đáy bùn, và hiện nay chỉ đỉnh cột ăn-ten nhô trên mặt nước.
 +</​p><​p>​Công việc trục vớt con tàu đầu tiên có thể đã được các nhóm tình báo của Hải quân Hoàng gia Anh thực hiện nhằm khảo sát và thu thập những linh kiện của bộ radar Seetakt tiên tiến vào lúc đó vốn không bị phá hủy vào lúc đánh đắm tàu. Đến cuối tháng 1 năm 1940, thủy thủ Hải quân Hoa Kỳ từ chiếc tàu tuần dương hạng nhẹ <​i>​Helena</​i>​ đã ghé thăm chiếc <​i>​Admiral Graf Spee</​i>​.<​sup id="​cite_ref-25"​ class="​reference">​[25]</​sup></​p>​
 +<div class="​thumb tright"><​div class="​thumbinner"​ style="​width:​252px;"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​8/​83/​Graf_Spee_tel%C3%A9metro_01.jpg/​250px-Graf_Spee_tel%C3%A9metro_01.jpg"​ width="​250"​ height="​98"​ class="​thumbimage"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​8/​83/​Graf_Spee_tel%C3%A9metro_01.jpg/​375px-Graf_Spee_tel%C3%A9metro_01.jpg 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​8/​83/​Graf_Spee_tel%C3%A9metro_01.jpg/​500px-Graf_Spee_tel%C3%A9metro_01.jpg 2x" data-file-width="​2035"​ data-file-height="​795"/> ​ <div class="​thumbcaption">​Máy đo tầm xa của <​i>​Graf Spee</​i>​ được trục vớt</​div></​div></​div>​
 +<​p>​Vào tháng 2 năm 2004, một nhóm trục vớt bắt đầu công việc vớt xác tàu đắm của <​i>​Admiral Graf Spee</​i>​. Hoạt động này được tài trợ một phần bởi chính phủ Uruguay, và một phần bởi các tổ chức tư nhân, do xác tàu đắm ngày nay là một mối nguy hiểm đe dọa việc lưu thông hàng hải. Bộ phận quan trọng đầu tiên, máy đo tầm xa của bộ điều khiển hỏa lực nặng 27 tấn được vớt lên vào ngày 25 tháng 2 năm 2004.<​sup id="​cite_ref-26"​ class="​reference">​[26]</​sup>​ Đạo diễn phim James Cameron đã quay lại cảnh hoạt động trục vớt. Mỏ neo và máy đo tầm xa của nó hiện đang được trưng bày tại khu vực cảng Montevideo. Người ta ước lượng phải mất nhiều năm mới có thể trục vớt toàn bộ con tàu. Sau khi được trục vớt, người ta dự định phục chế lại con tàu để cho trưng bày tại Bảo tàng Hàng hải Quốc gia ở Buceo gần Montevideo.
 +</​p><​p>​Ngày 10 tháng 2 năm 2006, hình con ó biểu trưng cao 2 mét (6,6 ft) của <​i>​Admiral Graf Spee</​i>​ được tháo khỏi đuôi tàu và được phục hồi.<​sup id="​cite_ref-27"​ class="​reference">​[27]</​sup>​ Gần đây, theo một sắc lệnh của Tổng thống Uruguay, mọi hoạt động trục vớt tại vùng biển Uruguay, kể cả với <​i>​Admiral Graf Spee</​i>​ đều bị ngưng lại vào năm 2009.<​sup id="​cite_ref-28"​ class="​reference">​[28]</​sup></​p>​
 +
 +
 +<div class="​reflist references-column-width"​ style="​-moz-column-width:​ 30em; -webkit-column-width:​ 30em; column-width:​ 30em; list-style-type:​ decimal;">​
 +<ol class="​references"><​li id="​cite_note-Kriegsmarine-Operations-1">​^ <​sup><​i><​b>​a</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​ă</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​â</​b></​i></​sup>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“Admiral Graf Spee Operational History”. Kriegsmarine<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2008</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AAdmiral+Graf+Spee+%28t%C3%A0u+tu%E1%BA%A7n+d%C6%B0%C6%A1ng+%C4%90%E1%BB%A9c%29&​amp;​rft.btitle=Admiral+Graf+Spee+Operational+History&​amp;​rft.date=10+th%C3%A1ng+2+n%C4%83m+2008&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.pub=Kriegsmarine&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.german-navy.de%2Fkriegsmarine%2Fships%2Fpanzerschiffe%2Fadmiralgrafspee%2Foperations.html&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-Kriegsmarine-Tech-2">​^ <​sup><​i><​b>​a</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​ă</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​â</​b></​i></​sup>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“Admiral Graf Spee Technical Data”. Kriegsmarine<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2008</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AAdmiral+Graf+Spee+%28t%C3%A0u+tu%E1%BA%A7n+d%C6%B0%C6%A1ng+%C4%90%E1%BB%A9c%29&​amp;​rft.btitle=Admiral+Graf+Spee+Technical+Data&​amp;​rft.date=10+th%C3%A1ng+2+n%C4%83m+2008&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.pub=Kriegsmarine&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.german-navy.de%2Fkriegsmarine%2Fships%2Fpanzerschiffe%2Fadmiralgrafspee%2Ftech.html&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-Seetakt-3">​^ <​sup><​i><​b>​a</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​ă</​b></​i></​sup>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation book">​R. W. Burns, K. Warwick, D. Rees (1988). <​i>​Radar Development to 1945</​i>​. Institution of Electrical Engineers. ISBN 9780863411397<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2008</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AAdmiral+Graf+Spee+%28t%C3%A0u+tu%E1%BA%A7n+d%C6%B0%C6%A1ng+%C4%90%E1%BB%A9c%29&​amp;​rft.au=R.+W.+Burns%2C+K.+Warwick%2C+D.+Rees&​amp;​rft.aulast=R.+W.+Burns%2C+K.+Warwick%2C+D.+Rees&​amp;​rft.btitle=Radar+Development+to+1945&​amp;​rft.date=10+th%C3%A1ng+2+n%C4%83m+2008&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.isbn=9780863411397&​amp;​rft.pub=Institution+of+Electrical+Engineers&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fbooks.google.com%2Fbooks%3Fid%3DcBbnDiTUx6YC&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-4"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation book">​Grove,​ Eric (2002). <​i>​German Capital Ships and Raiders in World War II</​i>​. Routledge. tr. 26. ISBN 0714652083<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2008</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AAdmiral+Graf+Spee+%28t%C3%A0u+tu%E1%BA%A7n+d%C6%B0%C6%A1ng+%C4%90%E1%BB%A9c%29&​amp;​rft.au=Grove%2C+Eric&​amp;​rft.aufirst=Eric&​amp;​rft.aulast=Grove&​amp;​rft.btitle=German+Capital+Ships+and+Raiders+in+World+War+II&​amp;​rft.date=10+th%C3%A1ng+2+n%C4%83m+2008&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.isbn=0714652083&​amp;​rft.pages=26&​amp;​rft.pub=Routledge&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fbooks.google.com%2Fbooks%3Fid%3Dyfo6jOQ0lJUC&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-Kriegsmarine-History-5"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“Admiral Graf Spee History”. Kriegsmarine<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2008</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AAdmiral+Graf+Spee+%28t%C3%A0u+tu%E1%BA%A7n+d%C6%B0%C6%A1ng+%C4%90%E1%BB%A9c%29&​amp;​rft.btitle=Admiral+Graf+Spee+History&​amp;​rft.date=10+th%C3%A1ng+2+n%C4%83m+2008&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.pub=Kriegsmarine&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.german-navy.de%2Fkriegsmarine%2Fships%2Fpanzerschiffe%2Fadmiralgrafspee%2Fhistory.html&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-6"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation book">​Arthur Durham Divine (1940). <i>In the Wake of the Raiders and The Merchant Navy Fights</​i>​. E.P. Dutton &amp; co<span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2008</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AAdmiral+Graf+Spee+%28t%C3%A0u+tu%E1%BA%A7n+d%C6%B0%C6%A1ng+%C4%90%E1%BB%A9c%29&​amp;​rft.au=Arthur+Durham+Divine&​amp;​rft.aulast=Arthur+Durham+Divine&​amp;​rft.btitle=In+the+Wake+of+the+Raiders+and+The+Merchant+Navy+Fights&​amp;​rft.date=10+th%C3%A1ng+2+n%C4%83m+2008&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.pub=E.P.+Dutton+%26+co.&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fbooks.google.com%2Fbooks%3Fid%3DDtJCAAAAIAAJ&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-Williamson-7">​^ <​sup><​i><​b>​a</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​ă</​b></​i></​sup>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation book">​Gordon Williamson (2003). <​i>​German Pocket Battleships 1939–45</​i>​. Osprey Publishing. tr. 14. ISBN 1841765015.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AAdmiral+Graf+Spee+%28t%C3%A0u+tu%E1%BA%A7n+d%C6%B0%C6%A1ng+%C4%90%E1%BB%A9c%29&​amp;​rft.au=Gordon+Williamson&​amp;​rft.aulast=Gordon+Williamson&​amp;​rft.btitle=German+Pocket+Battleships+1939%E2%80%9345&​amp;​rft.date=10+th%C3%A1ng+2+n%C4%83m+2008&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.isbn=1841765015&​amp;​rft.pages=14&​amp;​rft.pub=Osprey+Publishing&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span>​ </​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-8"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation book">​Eric Grove (2002). <​i>​German Capital Ships and Raiders in World War II</​i>​. Routledge. ISBN 0714652083<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2008</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AAdmiral+Graf+Spee+%28t%C3%A0u+tu%E1%BA%A7n+d%C6%B0%C6%A1ng+%C4%90%E1%BB%A9c%29&​amp;​rft.au=Eric+Grove&​amp;​rft.aulast=Eric+Grove&​amp;​rft.btitle=German+Capital+Ships+and+Raiders+in+World+War+II&​amp;​rft.date=10+th%C3%A1ng+2+n%C4%83m+2008&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.isbn=0714652083&​amp;​rft.pub=Routledge&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fbooks.google.com%2Fbooks%3Fid%3Dyfo6jOQ0lJUC&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-9"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation book">​Leonard Charles Frederick Turner (1961). <​i>​War in the Southern Oceans, 1939–45</​i>​. Oxford University Press<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2008</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AAdmiral+Graf+Spee+%28t%C3%A0u+tu%E1%BA%A7n+d%C6%B0%C6%A1ng+%C4%90%E1%BB%A9c%29&​amp;​rft.au=Leonard+Charles+Frederick+Turner&​amp;​rft.aulast=Leonard+Charles+Frederick+Turner&​amp;​rft.btitle=War+in+the+Southern+Oceans%2C+1939%E2%80%9345&​amp;​rft.date=10+th%C3%A1ng+2+n%C4%83m+2008&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.pub=Oxford+University+Press&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fbooks.google.com%2Fbooks%3Fid%3DfGUZAAAAIAAJ&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-proceedings-10">​^ <​sup><​i><​b>​a</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​ă</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​â</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​b</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​c</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​d</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​đ</​b></​i></​sup>​ <span class="​reference-text">​Cambareri,​ Carmen S. "​Scuttle the <​i>​Graf Spee</​i>"​ <​i>​United States Naval Institute Proceedings</​i>​ (June 1983) pp. 51–54.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-stephen13-11"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Stephen 1988, tr. 13</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-stephen14-12">​^ <​sup><​i><​b>​a</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​ă</​b></​i></​sup>​ <span class="​reference-text">​Stephen 1988, tr. 14</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-stephen15-13">​^ <​sup><​i><​b>​a</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​ă</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​â</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​b</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​c</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​d</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​đ</​b></​i></​sup>​ <span class="​reference-text">​Stephen 1988, tr. 15</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-stephen16-14">​^ <​sup><​i><​b>​a</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​ă</​b></​i></​sup>​ <span class="​reference-text">​Stephen 1988, tr. 16</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-15"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​John Asmussen. “Admiral Graf Spee - Gallery - In Disquise”. Deutschland-class.dk<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2010</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AAdmiral+Graf+Spee+%28t%C3%A0u+tu%E1%BA%A7n+d%C6%B0%C6%A1ng+%C4%90%E1%BB%A9c%29&​amp;​rft.au=John+Asmussen&​amp;​rft.aulast=John+Asmussen&​amp;​rft.btitle=Admiral+Graf+Spee+-+Gallery+-+In+Disquise&​amp;​rft.date=5+th%C3%A1ng+8+n%C4%83m+2010&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.pub=Deutschland-class.dk&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.deutschland-class.dk%2Fadmiral_graf_spee%2Fgallery%2Fgallgrafspeeindisquise.html&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-16"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​Michael Pocock. “Admiral Graf Spee Page 6”. MaritimeQuest<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2010</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AAdmiral+Graf+Spee+%28t%C3%A0u+tu%E1%BA%A7n+d%C6%B0%C6%A1ng+%C4%90%E1%BB%A9c%29&​amp;​rft.au=Michael+Pocock&​amp;​rft.aulast=Michael+Pocock&​amp;​rft.btitle=Admiral+Graf+Spee+Page+6&​amp;​rft.date=5+th%C3%A1ng+8+n%C4%83m+2010&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.pub=MaritimeQuest&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.maritimequest.com%2Fwarship_directory%2Fgermany%2Fpages%2Fcruisers%2Fadmiral_graf_spee_page_6.htm&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-17"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation book">​Grove,​ Eric (2002). <​i>​German Capital Ships and Raiders in World War II</​i>​. Routledge. tr. 46. ISBN 0714652083<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2008</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AAdmiral+Graf+Spee+%28t%C3%A0u+tu%E1%BA%A7n+d%C6%B0%C6%A1ng+%C4%90%E1%BB%A9c%29&​amp;​rft.au=Grove%2C+Eric&​amp;​rft.aufirst=Eric&​amp;​rft.aulast=Grove&​amp;​rft.btitle=German+Capital+Ships+and+Raiders+in+World+War+II&​amp;​rft.date=10+th%C3%A1ng+2+n%C4%83m+2008&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.isbn=0714652083&​amp;​rft.pages=46&​amp;​rft.pub=Routledge&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fbooks.google.com%2Fbooks%3Fid%3Dyfo6jOQ0lJUC&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-18"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation book">​Harold Hobson (1942). <​i>​The First Three Years of the War: A Day-by-day Record</​i>​. Hutchinson.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AAdmiral+Graf+Spee+%28t%C3%A0u+tu%E1%BA%A7n+d%C6%B0%C6%A1ng+%C4%90%E1%BB%A9c%29&​amp;​rft.au=Harold+Hobson&​amp;​rft.aulast=Harold+Hobson&​amp;​rft.btitle=The+First+Three+Years+of+the+War%3A+A+Day-by-day+Record&​amp;​rft.date=10+th%C3%A1ng+2+n%C4%83m+2008&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.pub=Hutchinson&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span>​ </​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-19"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation book">​Boleslaw Adam Boczek (2005). <​i>​International Law: A Dictionary</​i>​. Scarecrow Press. ISBN 0810850788<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2008</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AAdmiral+Graf+Spee+%28t%C3%A0u+tu%E1%BA%A7n+d%C6%B0%C6%A1ng+%C4%90%E1%BB%A9c%29&​amp;​rft.au=Boleslaw+Adam+Boczek&​amp;​rft.aulast=Boleslaw+Adam+Boczek&​amp;​rft.btitle=International+Law%3A+A+Dictionary&​amp;​rft.date=10+th%C3%A1ng+2+n%C4%83m+2008&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.isbn=0810850788&​amp;​rft.pub=Scarecrow+Press&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fbooks.google.com%2Fbooks%3Fid%3DNR7mFXCB-wgC&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-20"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation book">​Joseph Montague Kenworthy Strabolgi (1940). <​i>​The Battle of the River Plate</​i>​. Hutchinson &amp; Co. Ltd.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AAdmiral+Graf+Spee+%28t%C3%A0u+tu%E1%BA%A7n+d%C6%B0%C6%A1ng+%C4%90%E1%BB%A9c%29&​amp;​rft.au=Joseph+Montague+Kenworthy+Strabolgi&​amp;​rft.aulast=Joseph+Montague+Kenworthy+Strabolgi&​amp;​rft.btitle=The+Battle+of+the+River+Plate&​amp;​rft.date=1940&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.pub=Hutchinson+%26+Co.+Ltd&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-21"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation book">​Eugen Millington-Drake (1965). <​i>​The Drama of Graf Spee and the Battle of the Plate: A Documentary Anthology</​i>​. P. Davies<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2008</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AAdmiral+Graf+Spee+%28t%C3%A0u+tu%E1%BA%A7n+d%C6%B0%C6%A1ng+%C4%90%E1%BB%A9c%29&​amp;​rft.au=Eugen+Millington-Drake&​amp;​rft.aulast=Eugen+Millington-Drake&​amp;​rft.btitle=The+Drama+of+Graf+Spee+and+the+Battle+of+the+Plate%3A+A+Documentary+Anthology&​amp;​rft.date=10+th%C3%A1ng+2+n%C4%83m+2008&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.pub=P.+Davies&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fbooks.google.com%2Fbooks%3Fei%3D6K-dR6bkFJm-swOQnb2YCg&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-22"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation book">​Christopher Ailsby. <​i>​The Third Reich Day by Day</​i>​. Zenith Imprint. ISBN 0760311676.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AAdmiral+Graf+Spee+%28t%C3%A0u+tu%E1%BA%A7n+d%C6%B0%C6%A1ng+%C4%90%E1%BB%A9c%29&​amp;​rft.au=Christopher+Ailsby&​amp;​rft.aulast=Christopher+Ailsby&​amp;​rft.btitle=The+Third+Reich+Day+by+Day&​amp;​rft.date=11+th%C3%A1ng+2+n%C4%83m+2008&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.isbn=0760311676&​amp;​rft.pub=Zenith+Imprint&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span>​ </​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-23"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation book">​Lester J Bartson (2004). <i>In the Shadow of the Hawk: An Intimate Chronicle of World War II and One Woman'​s Search for Meaning</​i>​. University Press of Ohio. ISBN 0761828699.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AAdmiral+Graf+Spee+%28t%C3%A0u+tu%E1%BA%A7n+d%C6%B0%C6%A1ng+%C4%90%E1%BB%A9c%29&​amp;​rft.au=Lester+J+Bartson&​amp;​rft.aulast=Lester+J+Bartson&​amp;​rft.btitle=In+the+Shadow+of+the+Hawk%3A+An+Intimate+Chronicle+of+World+War+II+and+One+Woman%27s+Search+for+Meaning&​amp;​rft.date=10+th%C3%A1ng+2+n%C4%83m+2008&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.isbn=0761828699&​amp;​rft.pub=University+Press+of+Ohio&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span>​ </​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-24"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“Cuartel Paso del Rey: Batalla del Río de la Plata”. Military of Uruguay<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2008</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AAdmiral+Graf+Spee+%28t%C3%A0u+tu%E1%BA%A7n+d%C6%B0%C6%A1ng+%C4%90%E1%BB%A9c%29&​amp;​rft.btitle=Cuartel+Paso+del+Rey%3A+Batalla+del+R%C3%ADo+de+la+Plata&​amp;​rft.date=10+th%C3%A1ng+2+n%C4%83m+2008&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.pub=Military+of+Uruguay&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.ejercito.mil.uy%2Frrpp%2Fpaginas%2F07museosarandiyi.htm&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-25"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation book">​Kermit Bonner (1996). <​i>​Final Voyages</​i>​. Turner Publishing Company. ISBN 1563112892<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2008</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AAdmiral+Graf+Spee+%28t%C3%A0u+tu%E1%BA%A7n+d%C6%B0%C6%A1ng+%C4%90%E1%BB%A9c%29&​amp;​rft.au=Kermit+Bonner&​amp;​rft.aulast=Kermit+Bonner&​amp;​rft.btitle=Final+Voyages&​amp;​rft.date=10+th%C3%A1ng+2+n%C4%83m+2008&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.isbn=1563112892&​amp;​rft.pub=Turner+Publishing+Company&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fbooks.google.com%2Fbooks%3Fid%3D53l3ebkpCjcC&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-26"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation news">​“Divers recover piece of Graf Spee”. BBC News. Ngày 26 tháng 2 năm 2004<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2008</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AAdmiral+Graf+Spee+%28t%C3%A0u+tu%E1%BA%A7n+d%C6%B0%C6%A1ng+%C4%90%E1%BB%A9c%29&​amp;​rft.btitle=Divers+recover+piece+of+Graf+Spee&​amp;​rft.date=10+th%C3%A1ng+2+n%C4%83m+2008&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.pub=BBC+News&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fnews.bbc.co.uk%2F2%2Fhi%2Famericas%2F3489532.stm&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-27"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation news">​“Graf Spee's eagle rises from deep”. BBC News. Ngày 10 tháng 2 năm 2006<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2008</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AAdmiral+Graf+Spee+%28t%C3%A0u+tu%E1%BA%A7n+d%C6%B0%C6%A1ng+%C4%90%E1%BB%A9c%29&​amp;​rft.btitle=Graf+Spee%27s+eagle+rises+from+deep&​amp;​rft.date=10+th%C3%A1ng+2+n%C4%83m+2008&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.pub=BBC+News&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fnews.bbc.co.uk%2F1%2Fhi%2Fworld%2Famericas%2F4702832.stm&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-28"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation news">​“Último buceo hasta el Graf Spee”. El Pais.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AAdmiral+Graf+Spee+%28t%C3%A0u+tu%E1%BA%A7n+d%C6%B0%C6%A1ng+%C4%90%E1%BB%A9c%29&​amp;​rft.btitle=%C3%9Altimo+buceo+hasta+el+Graf+Spee&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.pub=El+Pais&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.elpais.com.uy%2F090307%2Fpciuda-403111%2Finforme%2Fultimo-buceo-hasta-el-graf-spee&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-29"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“Pursuit of the Graf Spee (1956)”. 1 tháng 10 năm 2001<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập 15 tháng 10 năm 2015</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AAdmiral+Graf+Spee+%28t%C3%A0u+tu%E1%BA%A7n+d%C6%B0%C6%A1ng+%C4%90%E1%BB%A9c%29&​amp;​rft.btitle=Pursuit+of+the+Graf+Spee+%281956%29&​amp;​rft.date=15+th%C3%A1ng+10+n%C4%83m+2015&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.imdb.com%2Ftitle%2Ftt0048990%2F&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-30"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“Pursuit of the Graf Spee (1956)”<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập 15 tháng 10 năm 2015</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AAdmiral+Graf+Spee+%28t%C3%A0u+tu%E1%BA%A7n+d%C6%B0%C6%A1ng+%C4%90%E1%BB%A9c%29&​amp;​rft.btitle=Pursuit+of+the+Graf+Spee+%281956%29&​amp;​rft.date=15+th%C3%A1ng+10+n%C4%83m+2015&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.imdb.com%2Ftitle%2Ftt0048990%2Ftrivia&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +</​ol></​div>​
 +<​ul><​li><​span class="​citation book">​Stephen,​ Martin (1988). <​i>​SEA BATTLES in close-up: World War 2</​i>​. Naval Institute Press. ISBN 0-87021-556-6.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AAdmiral+Graf+Spee+%28t%C3%A0u+tu%E1%BA%A7n+d%C6%B0%C6%A1ng+%C4%90%E1%BB%A9c%29&​amp;​rft.au=Stephen%2C+Martin&​amp;​rft.aufirst=Martin&​amp;​rft.aulast=Stephen&​amp;​rft.btitle=SEA+BATTLES+in+close-up%3A+World+War+2&​amp;​rft.date=1988&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.isbn=0-87021-556-6&​amp;​rft.pub=Naval+Institute+Press&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​li></​ul>​
 +<​ul><​li>​Captain Patrick Dove, <i>I Was Graf Spee's Prisoner</​i>​ (Cherry Tree Books, London &amp; Manchester, 1940)</​li>​
 +<​li>​Siegfried Breyer, <​i>​Battleships and Battlecruisers 1905-1970</​i>​ (Doubleday and Company; Garden City, New York, 1973) (originally published in German as <​i>​Schlachtschiffe und Schlachtkreuzer 1905-1970</​i>,​ J. F. Lehmanns Verlag, Munchen, 1970). Contains various line drawings of the ship as designed and as built.</​li>​
 +<​li>​Jak P. Malmann Showell, <​i>​The German Navy in World War Two</​i>​ (Naval Institute Press, Annapolis, 1979), ISBN 0-87021-933-2</​li>​
 +<​li>​Dudley Pope, <​i>​The Battle of the River Plate</​i>​ (William Kimber &amp; Co, 1956; Republished Pan Books 1974), ISBN 0-330-24020-X</​li>​
 +<​li>​Eric J Grove, <​i>​The price of disobedience</​i>,​ UK 2000, ISBN 1-55750-429-6</​li>​
 +<​li>​Joseph Gilbey, <​i>​Langsdorff of the Graf Spee: Prince of Honor</​i>,​ Canada 1999, ISBN 0-9685994-0-0</​li>​
 +<​li>​Joseph Gilbey, <​i>​Kriegsmarine:​ Admiral Raeder'​s Navy - A Broken Dream.</​i>,​ Canada 2005, ISBN 0-9685994-1-9</​li>​
 +<​li>​Enrique R. Dick, <​i>​Tras La Estela del Graf Spee</​i>,​ Buenos Aires 1996, ISBN 950-43-8113-8 (published in Spanish, author is son of a Graf Spee crew member)</​li>​
 +<​li>​Newton,​ Professor Ronald, <​i>​The Nazi Menace in Argentina 1931-1947</​i>,​ publ. Board of Trustees, Leland Stanford Junior University 1992: <i>El Cuarto Lado del Triángulo</​i>,​ (publ. Editorial Sudamericana,​ 1995, ISBN 950-07-1044-7,​ author supplies a very detailed chapter on the <​i>​Admiral Graf Spee</​i>​ crew in Argentine internment).</​li>​
 +<​li>​Ricardo E Laurence: <​i>​Desde Wilhelmshaven a Montevideo</​i>:​ Montevideo 1988.</​li>​
 +<​li><​i>​Sinking the Graf Spee</​i>​ (2006) documentary from BBC series Timewatch. (American Public Television, Planet Tales episodes)</​li></​ul>​
 +<​!-- ​
 +NewPP limit report
 +Parsed by mw1253
 +Cached time: 20181010165040
 +Cache expiry: 1900800
 +Dynamic content: false
 +CPU time usage: 0.516 seconds
 +Real time usage: 0.637 seconds
 +Preprocessor visited node count: 2669/​1000000
 +Preprocessor generated node count: 0/1500000
 +Post&#​8208;​expand include size: 77946/​2097152 bytes
 +Template argument size: 5962/​2097152 bytes
 +Highest expansion depth: 10/40
 +Expensive parser function count: 0/500
 +Unstrip recursion depth: 0/20
 +Unstrip post&#​8208;​expand size: 33070/​5000000 bytes
 +Number of Wikibase entities loaded: 1/400
 +Lua time usage: 0.203/​10.000 seconds
 +Lua memory usage: 6.77 MB/50 MB
 +--><​!--
 +Transclusion expansion time report (%,​ms,​calls,​template)
 +100.00% ​ 472.284 ​     1 -total
 + ​36.12% ​ 170.571 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Tham_kh&#​7843;​o
 + ​19.59% ​  ​92.530 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Infobox_ship_characteristics
 + ​17.40% ​  ​82.171 ​    23 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Convert
 + ​12.72% ​  ​60.085 ​    15 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Ch&​uacute;​_th&​iacute;​ch_s&​aacute;​ch
 + ​11.08% ​  ​52.330 ​     8 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Ch&​uacute;​_th&​iacute;​ch_web
 + ​10.35% ​  ​48.899 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Infobox_ship_begin
 +  8.40%   ​39.686 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Coord
 +  6.84%   ​32.314 ​     5 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​WPMILHIST_Infobox_style
 +  5.11%   ​24.154 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​L&#​7899;​p_t&​agrave;​u_tu&#​7847;​n_d&#​432;&#​417;​ng_Deutschland
 +--><​!-- Saved in parser cache with key viwiki:​pcache:​idhash:​785315-0!canonical and timestamp 20181010165039 and revision id 24205618
 + ​--></​div>​
 +
 +</​HTML>​
07342-admiral-graf-spee-t-u-tu-n-d-ng-c-la-gi.txt · Last modified: 2018/11/07 17:08 (external edit)