User Tools

Site Tools


07434-on-the-6-la-gi

Differences

This shows you the differences between two versions of the page.

Link to this comparison view

07434-on-the-6-la-gi [2018/11/07 17:08] (current)
Line 1: Line 1:
 +<​HTML><​br><​div id="​mw-content-text"​ lang="​vi"​ dir="​ltr"><​div class="​mw-parser-output"><​table class="​infobox vevent haudio"​ style="​width:​22em"><​tbody><​tr><​th colspan="​2"​ class="​summary album" style="​text-align:​center;​font-size:​125%;​font-weight:​bold;​font-style:​ italic; background-color:​ lightsteelblue;">​On the 6</​th></​tr><​tr><​td colspan="​2"​ style="​text-align:​center">​
 +<img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​vi/​thumb/​d/​de/​Onthe6.jpg/​220px-Onthe6.jpg"​ width="​220"​ height="​220"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​vi/​thumb/​d/​de/​Onthe6.jpg/​330px-Onthe6.jpg 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​vi/​d/​de/​Onthe6.jpg 2x" data-file-width="​340"​ data-file-height="​340"/></​td></​tr><​tr><​th colspan="​2"​ style="​text-align:​center;​background-color:​ lightsteelblue">​Album phòng thu của <span class="​contributor">​Jennifer Lopez</​span></​th></​tr><​tr><​th scope="​row"​ style="​width:​13%;">​Phát hành</​th><​td class="​published"​ style="​width:​33%;">​
 +1 tháng 6 năm 1999</​td></​tr><​tr><​th scope="​row"​ style="​width:​13%;">​Thu âm</​th><​td style="​width:​33%;">​
 +Cuối năm 1998–Tháng 3 năm 1999</​td></​tr><​tr><​th scope="​row"​ style="​width:​13%;">​Thể loại</​th><​td class="​category"​ style="​width:​33%;">​
 +Pop, R&​amp;​B,​ latin pop</​td></​tr><​tr><​th scope="​row"​ style="​width:​13%;">​Thời lượng</​th><​td style="​width:​33%;">​
 +64:​49</​td></​tr><​tr><​th scope="​row"​ style="​width:​13%;">​Hãng đĩa</​th><​td style="​width:​33%;">​
 +Columbia, Work</​td></​tr><​tr><​th scope="​row"​ style="​width:​13%;">​Sản xuất</​th><​td style="​width:​33%;">​
 +Darrell Branch, Tommy Mottola, P. Diddy, Loren Dawson, Lawrence Dermer, Emilio Estefan, Jr., Rob Jenkins, Darkchild, Richie Jones, Poke &amp; Tone, Lance "​Un"​ Rivera, Cory Rooney, Kike Santander, Dan Shea, Ric Wake, Alvin West, Juan Vicente Zambrano</​td></​tr><​tr><​th colspan="​2"​ style="​text-align:​center;​background-color:​ lightsteelblue">​Thứ tự album của Jennifer Lopez</​th></​tr><​tr><​td colspan="​2"​ style="​text-align:​center;​width:​33%;">​
  
 +<table style="​width:​100%;​ background: transparent;​ text-align: center; line-height:​ 1.4em; vertical-align:​ top"><​tbody><​tr><​td style="​width:​ 33%; padding: 0.2em 0.1em 0.2em 0">
 +</td>
 +<td style="​width:​ 33%; padding: 0.2em 0.1em 0.2em 0.1em"><​i><​b>​On the 6</​b></​i><​br/>​(1999)
 +</td>
 +<td style="​width:​ 33%; padding: 0.2em 0 0.2em 0.1em"><​i>​J.Lo</​i><​br/>​(2001)
 +</​td></​tr></​tbody></​table></​td></​tr><​tr><​td colspan="​2"​ style="​text-align:​center;​width:​33%;">​
 +</​td></​tr><​tr><​th colspan="​2"​ style="​background:​lightsteelblue;​ padding:​2px;​ text-align:​center;">​Đĩa đơn từ <i>On the 6</​i></​th>​
 +</​tr><​tr><​td colspan="​2"​ style="​line-height:​1.4em;​ text-align:​left;​ vertical-align:​top;">​
 +<​ol><​li><​span class="​item">"​If You Had My Love"<​br/><​span style="​font-size:​100%;">​Phát hành: 21 tháng 5 năm 1999</​span></​span></​li>​
 +<​li><​span class="​item">"​No Me Ames"<​br/><​span style="​font-size:​100%;">​Phát hành: 28 tháng 5 năm 1999</​span></​span></​li>​
 +<​li><​span class="​item">"​Waiting for Tonight"<​br/><​span style="​font-size:​100%;">​Phát hành: 16 tháng 11 năm 1999</​span></​span></​li>​
 +<​li><​span class="​item">"​Feelin'​ So Good"<​br/><​span style="​font-size:​100%;">​Phát hành: 17 tháng 3 năm 2000</​span></​span></​li>​
 +<​li><​span class="​item">"​Let'​s Get Loud"<​br/><​span style="​font-size:​100%;">​Phát hành: 8 tháng 8 năm 2000</​span></​span></​li></​ol></​td>​
 +</​tr><​tr style="​display:​none"><​td colspan="​2">​
 +</​td></​tr></​tbody></​table><​p><​i><​b>​On the 6</​b></​i>​ là album phòng thu đầu tay của nghệ sĩ thu âm kiêm diễn viên người Mỹ Jennifer Lopez, album được phát hành vào ngày 1 tháng 6 năm 1999 bởi hãng thu Work Records. Lopez, người chỉ được biết đến với vai trò là diễn viên, đã bắt tay vào việc thực hiện album vào cuối năm 1998. <i>On The 6</i> xuất hiện tại vị trí thứ 8 trên bảng xếp hạng <​i>​Billboard</​i>​ 200 tại Mỹ, với 112,000 bản được tiêu thụ vào tuần đầu tiên. Kể từ khi Work Records sát nhập thành Epic Records, Lopez đã ký hợp đồng với Epic và <i>On the 6</i> sau đó đã được phát hành bởi hãng Columbia Records. ​
 +Album gồm đĩa đơn quán quân <​i>​Billboard</​i>​ Hot 100, "If You Had My Love", và bài hát lọt vào tốp 10, "​Waiting for Tonight",​ cùng ba đĩa đơn khác tương đối thành công trên các bảng xếp hạng gồm, "​Let'​s Get Loud", "​Feelin'​ So Good" và "No Me Ames". <i>On The 6</i> đã bán được ba triệu bản toàn thế giới vào tháng 8 năm 2000,<​sup id="​cite_ref-second_album_1-0"​ class="​reference">​[1]</​sup>​ và 8 triệu bản toàn thế giới tính đến nay.<sup id="​cite_ref-888cs_2-0"​ class="​reference">​[2]</​sup></​p><​p>​Album mang âm hưởng nhạc Tây Ban Nha-Pop nói về chủ đề tình yêu, kết hợp với cuộc sống đời thường của Lopez, được thể hiện rõ qua ca khúc "​Feelin'​ So Good"​.<​sup id="​cite_ref-3"​ class="​reference">​[3]</​sup>​ Sau <i>On The 6</​i>,​ Lopez đã tự mình chuyển sang từ một nữ diên viên đến một ca sĩ thành công trong vòng 12 tháng.<​sup id="​cite_ref-4"​ class="​reference">​[4]</​sup>​ Đây chính là một trong những album thành công nhất của Lopez.
 +</p>
 +
 +
 +
 +<​p>​Đầu năm 1999, Lopez đã bỏ tiền để thu âm bốn ca khúc thu thử và gửi đến hãng thu của Sony. Hãng thu "rất thích nó", nhưng khuyên rằng cô nên hát bằng tiếng Anh, thay vì bằng tiếng Tây Ban Nha trong bản demo.<​sup id="​cite_ref-therecord_5-0"​ class="​reference">​[5]</​sup>​
 +Việc quảng bá cho album đã được bắt đầu vào tháng 5 năm 1999.<​sup id="​cite_ref-announcement_6-0"​ class="​reference">​[6]</​sup>​ Tựa đề <i>On The 6</i> có nhắc đến tuyến tàu điện ngầm số 6, nơi cô thường bắt tàu để đi lại từ quê hương của cô, the Bronx đến nơi làm việc của mình là Manhattan trong những năm khởi nghiệp tại Castle Hill.<​sup id="​cite_ref-announcement_6-1"​ class="​reference">​[6]</​sup><​sup id="​cite_ref-7"​ class="​reference">​[7]</​sup>​ Lopez chia sẻ rằng <i>On The 6</i> mang "linh hồn nhạc Latin" và mong muốn rằng album sẽ thu hút những người giống như cô, "​Tiếng Anh là tiếng mẹ đẻ của tôi. Tôi lớn lên ở đây. Tôi được sinh ra tại đây, tôi không hề có sự nghiệp tại Tây Ban Nha trước đây. Tôi nghĩ rằng nó [album] đương nhiên sẽ thu hút những thế hệ người như tôi, tôi lớn lên ở Mỹ nhưng tôi có cha mẹ là người Latin hay đúng hơn là cha mẹ thuộc một dân tộc khác."<​sup id="​cite_ref-announcement_6-2"​ class="​reference">​[6]</​sup>​ Tên gốc của album vốn dĩ được đặt là <​i>​Feelin'​ So Good</​i>,​ vì cô muốn "​Feelin'​ So Good" trở thành đĩa đơn dẫn đầu, tuy nhiên, "If You Had My Love" sau đó đã thay thế vị trí này.<​sup id="​cite_ref-8"​ class="​reference">​[8]</​sup>​ Album gồm hai ca khúc hát lại của Diana Ross là: "​Promise Me You'll Try" (là bài hát tặng kèm trong những ấn bản phát hành bên ngoài Hoa Kỳ) và "​Nhạc chủ đề từ <​i>​Mahogany</​i>​ (Do You Know Where You're Going To)".
 +</p>
 +
 +<​p>​Đĩa đơn đầu tiên từ album, "If You Had My Love" được phát hành vào ngày 21 tháng 5 năm 1999. Ca khúc xuất hiện với vị trí khá thấp trên bảng xếp hạng <​i>​Billboard</​i>​ Hot 100 là 64, nhờ lượng phát thanh và số bán cao, ca khúc đã vươn lên vị trí đầu bảng vào ngày 12 tháng 6 năm 1999, trở thành đĩa đơn dẫn đầu quán quân đầu tiên của cô; đây đồng thời cũng là ca khúc đứng đầu duy nhất của cô mà không cần video âm nhạc.<​sup id="​cite_ref-new_film_roles_9-0"​ class="​reference">​[9]</​sup><​sup id="​cite_ref-if_you_had_my_love_10-0"​ class="​reference">​[10]</​sup></​p><​p>"​If You Had My Love" trụ vững trên bảng xếp hạng tổng cộng 25 tuần, cũng như vươn lên bảng xếp hạng <​i>​Billboard</​i>​ Pop Songs.<​sup id="​cite_ref-if_you_had_my_love_10-1"​ class="​reference">​[10]</​sup>​ Nhìn lại thành công của bài hát, trong một bài phỏng vấn vào năm 2011, Lopez cho rằng "Tôi vẫn nghĩ về nó [ca khúc] và vẫn rất ngạc nhiên, bài hát đầu tiên mà tôi thực hiện đã leo lên vị trí số một. Đó là một cảm xúc khó tả. Điều không phải lúc nào cũng xảy ra cả. Đây chính là một điều rất đặc biệt."<​sup id="​cite_ref-11"​ class="​reference">​[11]</​sup> ​
 +Album sau đó đã tiếp tục phát hành ca khúc "​Waiting For Tonight",​ vươn lên vị trí số 8 trên bảng xếp hạng Hot 100 và quán quân bảng Dance Club.<​sup id="​cite_ref-12"​ class="​reference">​[12]</​sup> ​
 +Trước khi phát hành "​Waiting For Tonight",​ bản ballad tiếng Tây Ban Nha mang âm hưởng nhạc Latin song ca với Marc Anthony (người cô đã kết hôn từ năm 2004 đến 2011), "No Me Ames" đã được phát hành nhưng lại không giành được vị trí nào trên các bảng xếp hạng chính.<​sup id="​cite_ref-announcement_6-3"​ class="​reference">​[6]</​sup>​ "No Me Ames" nhận được hai đề cử tại lễ trao Giải Latin Grammy cho "​Trình diễn Song ca hoặc nhóm nhạc Pop xuất sắc nhất"​ và "Video âm nhạc xuất sắc nhất"​.
 +</​p><​p><​i>​On the 6</i> gồm sự xuất hiện của Big Pun và Fat Joe trong ca khúc "​Feelin'​ So Good", giành được thành công tương đối trên bảng Hot 100, nhưng lại thất bại trong việc lọt vào tốp 50. "​Let'​s Get Loud", đĩa đơn cuối cùng từ album, giúp Lopez nhận được một đề cử Giải Grammy cho hạng mục "Thu âm nhạc Dance xuất sắc nhất"​ vào năm 2001. "​Waiting for Tonight"​ đồng thời cũng nhận được đề cử này vào năm trước.<​sup id="​cite_ref-13"​ class="​reference">​[13]</​sup></​p>​
 +
 +<​p>​Rob Sheffield từ tạp chí <​i>​Rolling Stone</​i>​ cho album (và Lopez) một đánh giá khả quan, viết rằng "​Điều bất ngờ đáng vui mừng trong <i>On the 6</i> đó chính là cô ấy biết mình đang làm gì. Thay cho giọng hát đầy căng thẳng đến nổi trội, Lopez lại dính với tiếng thì thào nhạc R&amp;B đầy gượng gạo của một ngôi sao mới nổi, người không cần phải nổi bật vì cô đã sẵn biết rằng mình đã gây chú ý." Anh đồng thời cũng cho rằng cô có "​đầy sự tự phụ, tự tin rõ ràng" nhờ nhà sản xuất âm nhạc Rodney Jerkins và gợi nhớ đến tác phẩm kinh điển năm 1964 của Ann-Margret,​ <i>Al Hirt, Beauty and the Beard</​i>​."<​sup id="​cite_ref-14"​ class="​reference">​[14]</​sup>​
 +Một nhà phê bình từ <​i>​Newsday</​i>​ cho rằng "cô ấy rất nghiêm túc về sự nghiệp ca hát của mình, mặc những lời đánh giá lãnh đạm của <i>On the 6</i> [...] những nhà phê bình vẫn cho rằng phần bìa đĩa hào nhoáng bên ngoài còn tốt hơn cả giọng hát của Lopez."<​sup id="​cite_ref-15"​ class="​reference">​[15]</​sup></​p>​
 +
 +<​p>​Album xuất hiện tại vị trí thứ 8 trên bảng xếp hạng U.S. <​i>​Billboard</​i>​ 200 vào tuần 19 tháng 6 năm 1999 cùng 112,000 bản được tiêu thụ trong tuần đầu tiên,<​sup id="​cite_ref-16"​ class="​reference">​[16]</​sup>​ và nằm trong tốp 20 tổng cộng 11 tuần và 53 tuần trên bảng xếp hạng (kèm theo một lần xuất hiện lại). Lopez sau đó đã dẫn đầu lễ trao giải Billboard Music Video Awards năm 1999 với 7 đề cử, tương tự như Christina Aguilera.<​sup id="​cite_ref-17"​ class="​reference">​[17]</​sup></​p>​
 +
 +<table class="​tracklist"​ style="​display:​ block; max-width: 100%; border-spacing:​ 0px; border-collapse:​ collapse; padding:​4px"><​tbody><​tr>​
 +
 +
 +</​tr><​tr class="​tlrow{{{row}}}"​ style="​background-color:​ #​fff;"><​td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​1.</​td>​
 +  <td style="​text-align:​ left;">"​If You Had My Love"  </​td><​td>​Rodney Jerkins, Fred Jerkins III, LaShawn Daniels,​ Cory Rooney</​td><​td>​R. Jerkins</​td>​
 +  <td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​4:​26</​td>​
 +</​tr><​tr class="​tlrow{{{row}}}"​ style="​background-color:​ #​f7f7f7;"><​td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​2.</​td>​
 +  <td style="​text-align:​ left;">"​Should'​ve Never"  </​td><​td>​Rooney,​ Jennifer Lopez, Samuel Barnes,​ Jean-Claude Olivier, Tonino Baliardo, Nicolas Reyes</​td><​td>​Poke and Tone, Rooney, Dan Shea</​td>​
 +  <td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​6:​14</​td>​
 +</​tr><​tr class="​tlrow{{{row}}}"​ style="​background-color:​ #​fff;"><​td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​3.</​td>​
 +  <td style="​text-align:​ left;">"​Too Late"  </​td><​td>​Rooney,​ Lopez, Alvin West</​td><​td>​West,​ Rooney</​td>​
 +  <td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​4:​27</​td>​
 +</​tr><​tr class="​tlrow{{{row}}}"​ style="​background-color:​ #​f7f7f7;"><​td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​4.</​td>​
 +  <td style="​text-align:​ left;">"​Feelin'​ So Good" <​small>​(cùng Big Pun và Fat Joe)</​small></​td><​td>​Rooney,​ Lopez, Christopher Rios, Joseph Cartagena,​ Sean Combs, Steven Standard,​ George Logios</​td><​td>​Combs</​td>​
 +  <td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​5:​26</​td>​
 +</​tr><​tr class="​tlrow{{{row}}}"​ style="​background-color:​ #​fff;"><​td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​5.</​td>​
 +  <td style="​text-align:​ left;">"​Let'​s Get Loud"  </​td><​td>​Emilio Estefan, Kike Santander</​td><​td>​Estefan,​ Santander</​td>​
 +  <td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​3:​59</​td>​
 +</​tr><​tr class="​tlrow{{{row}}}"​ style="​background-color:​ #​f7f7f7;"><​td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​6.</​td>​
 +  <td style="​text-align:​ left;">"​Could This Be Love"  </​td><​td>​Lawrence Dermer</​td><​td>​Estefan,​ Dermer</​td>​
 +  <td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​4:​25</​td>​
 +</​tr><​tr class="​tlrow{{{row}}}"​ style="​background-color:​ #​fff;"><​td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​7.</​td>​
 +  <td style="​text-align:​ left;">"​No Me Ames" <​small>​(Tropical Remix) (song ca với Marc Anthony)</​small></​td><​td>​Giancarlo Bigazzi, Marco Falagiani, Ignacio Ballesteros,​ Aleandro Baldi</​td><​td>​Estefan</​td>​
 +  <td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​5:​04</​td>​
 +</​tr><​tr class="​tlrow{{{row}}}"​ style="​background-color:​ #​f7f7f7;"><​td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​8.</​td>​
 +  <td style="​text-align:​ left;">"​Waiting for Tonight"​  </​td><​td>​Maria Christensen,​ Michael Garvin, Phil Temple</​td><​td>​Ric Wake</​td>​
 +  <td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​4:​06</​td>​
 +</​tr><​tr class="​tlrow{{{row}}}"​ style="​background-color:​ #​fff;"><​td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​9.</​td>​
 +  <td style="​text-align:​ left;">"​Open Off My Love"  </​td><​td>​Darrell Branch, Kyra Lawrence, Lance Rivera</​td><​td>​Branch</​td>​
 +  <td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​4:​34</​td>​
 +</​tr><​tr class="​tlrow{{{row}}}"​ style="​background-color:​ #​f7f7f7;"><​td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​10.</​td>​
 +  <td style="​text-align:​ left;">"​Promise Me You'll Try"  </​td><​td>​Peter Zizzo, Lopez</​td><​td>​Wake</​td>​
 +  <td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​3:​52</​td>​
 +</​tr><​tr class="​tlrow{{{row}}}"​ style="​background-color:​ #​fff;"><​td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​11.</​td>​
 +  <td style="​text-align:​ left;">"​It'​s Not That Serious"​  </​td><​td>​R. Jerkins, F. Jerkins III, Rooney, Lopez, Loren Dawson</​td><​td>​Jerkins,​ Dawson</​td>​
 +  <td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​4:​16</​td>​
 +</​tr><​tr class="​tlrow{{{row}}}"​ style="​background-color:​ #​f7f7f7;"><​td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​12.</​td>​
 +  <td style="​text-align:​ left;">"​Talk About Us"  </​td><​td>​Rooney</​td><​td>​Rooney,​ Shea</​td>​
 +  <td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​4:​34</​td>​
 +</​tr><​tr class="​tlrow{{{row}}}"​ style="​background-color:​ #​fff;"><​td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​13.</​td>​
 +  <td style="​text-align:​ left;">"​No Me Ames" <​small>​(Phiên bản Ballad)</​small></​td><​td>​Bigazzi,​ Falagiani, Ballesteros,​ Baldi</​td><​td>​Shea</​td>​
 +  <td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​4:​39</​td>​
 +</​tr><​tr class="​tlrow{{{row}}}"​ style="​background-color:​ #​f7f7f7;"><​td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​14.</​td>​
 +  <td style="​text-align:​ left;">"​Una Noche Más"  </​td><​td>​Christensen,​ Garvin, Temple, Manny Benito</​td><​td>​Wake</​td>​
 +  <td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​4:​06</​td>​
 +</​tr><​tr><​td align="​right"​ colspan="​4"><​p><​b>​Tổng thời lượng:</​b></​p></​td>​
 +<td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right; background-color:​ #​eee;"><​b>​64:​01</​b></​td>​
 +</​tr></​tbody></​table>​
 +
 +<​h2><​span id="​S.E1.BB.91_l.C6.B0.E1.BB.A3ng_.C4.91.C4.A9a_b.C3.A1n_v.C3.A0_ch.E1.BB.A9ng_nh.E1.BA.ADn"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Số_lượng_đĩa_bán_và_chứng_nhận">​Số lượng đĩa bán và chứng nhận</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h2>​
 +<table class="​wikitable"><​tbody><​tr><​th style="​text-align:​center;">​Hiệp hội
 +</th>
 +<th style="​text-align:​center;">​Chứng nhận
 +</th>
 +<th style="​text-align:​center;">​Số bán
 +</​th></​tr><​tr><​td align="​left">​Argentina CAPIF
 +</td>
 +<td style="​text-align:​center;">​Bạch kim<sup id="​cite_ref-24"​ class="​reference">​[24]</​sup></​td>​
 +<td style="​text-align:​center;">​40,​000
 +</​td></​tr><​tr><​td align="​left">​Úc ARIA
 +</td>
 +<td style="​text-align:​center;">​Vàng<​sup id="​cite_ref-25"​ class="​reference">​[25]</​sup></​td>​
 +<td style="​text-align:​center;">​35,​000
 +</​td></​tr><​tr><​td align="​left">​Áo IFPI
 +</td>
 +<td style="​text-align:​center;">​Vàng<​sup id="​cite_ref-26"​ class="​reference">​[26]</​sup></​td>​
 +<td style="​text-align:​center;">​10,​000
 +</​td></​tr><​tr><​td align="​left">​Canada CRIA
 +</td>
 +<td style="​text-align:​center;">​5× Bạch kim<sup id="​cite_ref-27"​ class="​reference">​[27]</​sup></​td>​
 +<td style="​text-align:​center;">​500,​000
 +</​td></​tr><​tr><​td align="​left">​Châu Âu IFPI
 +</td>
 +<td style="​text-align:​center;">​Bạch kim<sup id="​cite_ref-28"​ class="​reference">​[28]</​sup></​td>​
 +<td style="​text-align:​center;">​1,​000,​000
 +</​td></​tr><​tr><​td align="​left">​Phần Lan IFPI
 +</td>
 +<td style="​text-align:​center;">​Vàng<​sup id="​cite_ref-29"​ class="​reference">​[29]</​sup></​td>​
 +<td style="​text-align:​center;">​15,​000
 +</​td></​tr><​tr><​td align="​left">​Pháp SNEP
 +</td>
 +<td style="​text-align:​center;">​2× Vàng<​sup id="​cite_ref-30"​ class="​reference">​[30]</​sup></​td>​
 +<td style="​text-align:​center;">​210,​000<​sup id="​cite_ref-31"​ class="​reference">​[31]</​sup></​td></​tr><​tr><​td align="​left">​Đức IFPI
 +</td>
 +<td style="​text-align:​center;">​Vàng<​sup id="​cite_ref-32"​ class="​reference">​[32]</​sup></​td>​
 +<td style="​text-align:​center;">​250,​000<​sup id="​cite_ref-33"​ class="​reference">​[33]</​sup></​td></​tr><​tr><​td align="​left">​Hà Lan NVPI
 +</td>
 +<td style="​text-align:​center;">​Bạch kim<sup id="​cite_ref-34"​ class="​reference">​[34]</​sup></​td>​
 +<td style="​text-align:​center;">​60,​000
 +</​td></​tr><​tr><​td align="​left">​New Zealand RIANZ
 +</td>
 +<td style="​text-align:​center;">​2× Bạch kim<sup id="​cite_ref-35"​ class="​reference">​[35]</​sup></​td>​
 +<td style="​text-align:​center;">​30,​000
 +</​td></​tr><​tr><​td align="​left">​Phần Lan ZPAV
 +</td>
 +<td style="​text-align:​center;">​Bạch kim<sup id="​cite_ref-36"​ class="​reference">​[36]</​sup></​td>​
 +<td style="​text-align:​center;">​60,​000
 +</​td></​tr><​tr><​td align="​left">​Thụy Sĩ IFPI
 +</td>
 +<td style="​text-align:​center;">​Vàng<​sup id="​cite_ref-37"​ class="​reference">​[37]</​sup></​td>​
 +<td style="​text-align:​center;">​15,​000
 +</​td></​tr><​tr><​td align="​left">​Anh BPI
 +</td>
 +<td style="​text-align:​center;">​Bạch kim<sup id="​cite_ref-38"​ class="​reference">​[38]</​sup></​td>​
 +<td style="​text-align:​center;">​300,​000
 +</​td></​tr><​tr><​td align="​left">​Hoa Kỳ RIAA
 +</td>
 +<td style="​text-align:​center;">​3× Bạch kim<sup id="​cite_ref-39"​ class="​reference">​[39]</​sup></​td>​
 +<td style="​text-align:​center;">​3,​000,​000
 +</​td></​tr><​tr><​td align="​left">​Toàn thế giới
 +</td>
 +<td style="​text-align:​center;">​—
 +</td>
 +<td style="​text-align:​center;">​8,​000,​000<​sup id="​cite_ref-888cs_2-1"​ class="​reference">​[2]</​sup></​td></​tr></​tbody></​table>​
 +<div class="​reflist columns references-column-count references-column-count-2"​ style="​-moz-column-count:​ 2; -webkit-column-count:​ 2; column-count:​ 2; list-style-type:​ decimal;">​
 +<ol class="​references"><​li id="​cite_note-second_album-1"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation journal">​Mooney,​ Joshua (ngày 19 tháng 8 năm 2000). “Jennifer Lopez disses diva reputation; Successful singer and star of new movie is in a word... nice”. <​i>​Toronto Star</​i>​ (Toronto). <​q>​Work on her second album, the follow-up to her three million-selling On The 6, is going well. She's got three new movies in various stages of completion, including Angel Eyes, which was filmed in Toronto this summer.</​q></​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AOn+the+6&​amp;​rft.atitle=Jennifer+Lopez+disses+diva+reputation%3B+Successful+singer+and+star+of+new+movie+is+in+a+word...+nice&​amp;​rft.au=Mooney%2C+Joshua&​amp;​rft.aufirst=Joshua&​amp;​rft.aulast=Mooney&​amp;​rft.date=29+th%C3%A1ng+1+n%C4%83m+2012&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=Toronto+Star&​amp;​rft.place=Toronto&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span>​ </​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-888cs-2">​^ <​sup><​i><​b>​a</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​ă</​b></​i></​sup>​ <span class="​reference-text">"​Sony &amp; BMG Jennifer Lopez Gallery"</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-3"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation news">​Tarradell,​ Mario (ngày 4 tháng 6 năm 1999). “JENNIFER LOPEZ ON THE 6”. <​i>​Orlando Sentinel</​i>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AOn+the+6&​amp;​rft.atitle=JENNIFER+LOPEZ+ON+THE+6&​amp;​rft.au=Tarradell%2C+Mario&​amp;​rft.aufirst=Mario&​amp;​rft.aulast=Tarradell&​amp;​rft.date=20+th%C3%A1ng+2+n%C4%83m+2012&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=Orlando+Sentinel&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span>​ </​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-4"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation news">​“Puff Daddy out on bail”. BBC News. Tuesday, ngày 28 tháng 12 năm 1999<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2012</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AOn+the+6&​amp;​rft.btitle=Puff+Daddy+out+on+bail&​amp;​rft.date=29+th%C3%A1ng+1+n%C4%83m+2012&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.pub=BBC+News&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fnews.bbc.co.uk%2F2%2Fhi%2Famericas%2F579912.stm&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span>​ </​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-therecord-5"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation news">​Pearlman,​ Cindy (ngày 14 tháng 8 năm 1999). “For the record; Very hot and ambitious actress Jennifer Lopez has music on her mind”. <​i>​The Record</​i>​ (Kitchener, Ontario).</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AOn+the+6&​amp;​rft.atitle=For+the+record%3B+Very+hot+and+ambitious+actress+Jennifer+Lopez+has+music+on+her+mind&​amp;​rft.au=Pearlman%2C+Cindy&​amp;​rft.aufirst=Cindy&​amp;​rft.aulast=Pearlman&​amp;​rft.date=15+th%C3%A1ng+2+n%C4%83m+2012&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=The+Record&​amp;​rft.place=Kitchener%2C+Ontario&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span>​ </​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-announcement-6">​^ <​sup><​i><​b>​a</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​ă</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​â</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​b</​b></​i></​sup>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation news">​“Lopez first CD to be released June 1”. <​i>​The Tuscaloosa News</​i>​. Ngày 25 tháng 5 năm 1999<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2012</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AOn+the+6&​amp;​rft.atitle=Lopez+first+CD+to+be+released+June+1&​amp;​rft.date=30+th%C3%A1ng+1+n%C4%83m+2012&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=The+Tuscaloosa+News&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fnews.google.com%2Fnewspapers%3Fid%3D3z0dAAAAIBAJ%26sjid%3DXqYEAAAAIBAJ%26pg%3D6783%2C5590180%26dq%3Djennifer%2Blopez%2Bplay%2Breleased%26hl%3Den&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-7"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​(News) Native New Yorker Jennifer Lopez Celebrates city's Puerto Rican Day, <​i>​Lewiston Morning Tribune</​i>,​ ngày 15 tháng 6 năm 1999</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-8"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“Facts &amp; Tidbits”. <​i>​JLoBronx.com</​i><​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2006</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AOn+the+6&​amp;​rft.atitle=Facts+%26+Tidbits&​amp;​rft.date=21+th%C3%A1ng+6+n%C4%83m+2006&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=JLoBronx.com&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.jlobronx.com%2Ffacts.html&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span><​sup class="​noprint Inline-Template"><​span style="​white-space:​ nowrap;">​[<​i><​span title="​ kể từ October 2010">​liên kết hỏng</​span></​i>​]</​span></​sup></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-new_film_roles-9"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“Jennifer Lopez Eyes New Film Roles”. MTV (mtv.com). Ngày 18 tháng 6 năm 1999<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2012</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AOn+the+6&​amp;​rft.btitle=Jennifer+Lopez+Eyes+New+Film+Roles&​amp;​rft.date=29+th%C3%A1ng+1+n%C4%83m+2012&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.pub=MTV+%28mtv.com%29&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.mtv.com%2Fnews%2Farticles%2F1431407%2Fjennifer-lopez-eyes-new-film-roles.jhtml&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-if_you_had_my_love-10">​^ <​sup><​i><​b>​a</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​ă</​b></​i></​sup>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“If You Had My Love – Larry Gold (Billboard.com)”. <​i>​Billboard (billboard.com)</​i><​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2012</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AOn+the+6&​amp;​rft.atitle=If+You+Had+My+Love+%E2%80%93+Larry+Gold+%28Billboard.com%29&​amp;​rft.date=29+th%C3%A1ng+1+n%C4%83m+2012&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=Billboard+%28billboard.com%29&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.billboard.com%2F%23%2Fsong%2Fjennifer-lopez%2Fif-you-had-my-love%2F1832658&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-11"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​billboard.com (ngày 15 tháng 12 năm 2011). “1000 No. 1s Video Series Day 15: Jennifer Lopez Talks About Topping the Hot 100”. <​i>​Billboard (billboard.com)</​i><​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2012</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AOn+the+6&​amp;​rft.atitle=1000+No.+1s+Video+Series+Day+15%3A+Jennifer+Lopez+Talks+About+Topping+the+Hot+100&​amp;​rft.au=billboard.com&​amp;​rft.aulast=billboard.com&​amp;​rft.date=29+th%C3%A1ng+1+n%C4%83m+2012&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=Billboard+%28billboard.com%29&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.billboard.com%2F%23%2Ffeatures%2F1000-no-1s-watch-jennifer-lopez-chat-about-1005685232.story&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-12"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​Billboard.com. “Waiting For Tonight – Richie Jones”. <​i>​Billboard (billboard.com)</​i><​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2012</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AOn+the+6&​amp;​rft.atitle=Waiting+For+Tonight+%E2%80%93+Richie+Jones&​amp;​rft.au=Billboard.com&​amp;​rft.aulast=Billboard.com&​amp;​rft.date=29+th%C3%A1ng+1+n%C4%83m+2012&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=Billboard+%28billboard.com%29&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.billboard.com%2F%23%2Fsong%2Fjennifer-lopez%2Fwaiting-for-tonight%2F1832665&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-13"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“43rd Grammy Awards – 2001”. Rockonthenet.com. Ngày 21 tháng 2 năm 2001<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2011</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AOn+the+6&​amp;​rft.btitle=43rd+Grammy+Awards+%E2%80%93+2001&​amp;​rft.date=6+th%C3%A1ng+8+n%C4%83m+2011&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.pub=Rockonthenet.com&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.rockonthenet.com%2Farchive%2F2001%2Fgrammys.htm&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-14"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​Sheffield,​ Rob (ngày 8 tháng 7 năm 1999). “On The 6 Album Review”. <​i>​Rolling Stone</​i>​. (rollingstone.com)<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2012</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AOn+the+6&​amp;​rft.atitle=On+The+6+Album+Review&​amp;​rft.au=Sheffield%2C+Rob&​amp;​rft.aufirst=Rob&​amp;​rft.aulast=Sheffield&​amp;​rft.date=20+th%C3%A1ng+2+n%C4%83m+2012&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=Rolling+Stone&​amp;​rft.pub=%28rollingstone.com%29&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.rollingstone.com%2Fmusic%2Falbumreviews%2Fon-the-6-19990708&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-15"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation news">​“Jennifer Lopez Faces The Music”. <​i>​Newsday</​i>​ (Long Island). Ngày 2 tháng 6 năm 1999.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AOn+the+6&​amp;​rft.atitle=Jennifer+Lopez+Faces+The+Music&​amp;​rft.date=2+th%C3%A1ng+6+n%C4%83m+1999&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=Newsday&​amp;​rft.place=Long+Island&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-16"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“<​span style="​padding-left:​0.2em;">'</​span>​Millennium'​ Extends Reign On Billboard 200”. <​i>​Billboard</​i>​. Ngày 10 tháng 6 năm 1999. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 1 năm 2009<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2008</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AOn+the+6&​amp;​rft.atitle=%27Millennium%27+Extends+Reign+On+Billboard+200&​amp;​rft.date=27+th%C3%A1ng+11+n%C4%83m+2008&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=Billboard&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.billboard.com%2Fbbcom%2Fesearch%2Farticle_display.jsp%3Fvnu_content_id%3D947061&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span><​sup class="​noprint Inline-Template"><​span style="​white-space:​ nowrap;">​[<​i><​span title="​ kể từ October 2010">​liên kết hỏng</​span></​i>​]</​span></​sup></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-17"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“Lopez Scores Seven Billboard Video Awards Noms”. <​i>​Billboard (billboard.com)</​i><​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2012</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AOn+the+6&​amp;​rft.atitle=Lopez+Scores+Seven+Billboard+Video+Awards+Noms&​amp;​rft.date=29+th%C3%A1ng+1+n%C4%83m+2012&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=Billboard+%28billboard.com%29&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.billboard.com%2F%23%2Fnews%2Flopez-scores-seven-billboard-video-awards-949974.story&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-swisscharts-18">​^ <​sup><​i><​b>​a</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​ă</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​â</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​b</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​c</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​d</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​đ</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​e</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​ê</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​g</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​h</​b></​i></​sup>​ <span class="​reference-text">​http://​swisscharts.com/​showitem.asp?​interpret=Jennifer+Lopez&​amp;​titel=On+The+6&​amp;​cat=a</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-onthe6chart-19">​^ <​sup><​i><​b>​a</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​ă</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​â</​b></​i></​sup>​ <span class="​reference-text">​http://​www.billboard.com/#/​album/​jennifer-lopez/​on-the-6/​364560</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-20"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“Musicline.de – Jennifer Lopez – On The 6”. <​i>​Musicline.de</​i>​ (bằng tiếng Đức)<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2008</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AOn+the+6&​amp;​rft.atitle=Musicline.de+%E2%80%93+Jennifer+Lopez+%E2%80%93+On+The+6&​amp;​rft.date=27+th%C3%A1ng+11+n%C4%83m+2008&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=Musicline.de&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fmusicline.de%2Fde%2Fchartverfolgung_summary%2Ftitle%2FLopez%252C%2BJennifer%2FOn%2BThe%2B6%2Flongplay&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-21"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“Top 40 album- és válogatáslemez-lista – 1999. 38. hét”. <​i>​Mahasz</​i>​ (bằng tiếng Hungary)<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2008</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AOn+the+6&​amp;​rft.atitle=Top+40+album-+%C3%A9s+v%C3%A1logat%C3%A1slemez-lista+%E2%80%93+1999.+38.+h%C3%A9t&​amp;​rft.date=27+th%C3%A1ng+11+n%C4%83m+2008&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=Mahasz&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.mahasz.hu%2Fm%2F%3Fmenu%3Dslagerlistak%26menu2%3Darchivum%26lista%3Dtop40%26ev%3D1999%26het%3D38%26submit_%3DKeres%C3%A9s&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-22"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“On The 6 – Oricon”. <​i>​Oricon</​i>​ (bằng tiếng Nhật)<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2008</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AOn+the+6&​amp;​rft.atitle=On+The+6+%E2%80%93+Oricon&​amp;​rft.date=27+th%C3%A1ng+11+n%C4%83m+2008&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=Oricon&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.oricon.co.jp%2Fmusic%2Frelease%2Fd%2F235806%2F1%2F&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-23"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“Chart Stats – Jennifer Lopez – On The 6”. <​i>​Chart Stats</​i>​. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 6 năm 2012<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2008</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AOn+the+6&​amp;​rft.atitle=Chart+Stats+%E2%80%93+Jennifer+Lopez+%E2%80%93+On+The+6&​amp;​rft.date=27+th%C3%A1ng+11+n%C4%83m+2008&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=Chart+Stats&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.chartstats.com%2Falbuminfo.php%3Fid%3D6440&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-24"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">"​Gold &amp; Platinum certification on Argentina"​. Capif.org.ar (ngày 25 tháng 1 năm 2001). Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2011.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-25"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">"​ARIA Charts - Accreditations - 1999 Albums"​. Aria.com.au. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2011.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-26"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​b style="​font-size:​ 0.95em; color:#​555;">​(tiếng Đức)</​b>​ "Gold &amp; Platinum Database"​. Ifpi.at (ngày 30 tháng 3 năm 2011). Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2011.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-27"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">"​Canadian ''​Gold and Platinum''​ certifications"​. Cria.ca. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2011.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-28"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">"​IFPI Platinum Europe Awards - 2002". Ifpi.org (ngày 1 tháng 9 năm 2005). Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2011.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-29"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​http://​www.ifpi.fi/​tilastot/​kplista.html?​action=etuk&​amp;​kirjain=J</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-30"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">"​2001 2X Gold Certification of On The 6"<​sup class="​noprint Inline-Template"><​span style="​white-space:​ nowrap;">​[<​i><​span title="​ kể từ August 2011">​liên kết hỏng</​span></​i>​]</​span></​sup></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-31"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">"​France estimated album sales"​. Fanofmusic.free.fr. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2011.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-32"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">"​Gold/​Platin Datenbank durchsuchen"<​sup class="​noprint Inline-Template"><​span style="​white-space:​ nowrap;">​[<​i><​span title="​ kể từ August 2011">​liên kết hỏng</​span></​i>​]</​span></​sup></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-33"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Bundesverband Musikindustrie:​ Gold/​Platin. Musikindustrie.de (ngày 25 tháng 9 năm 1999). Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2011.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-34"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​NVPI Database. Nvpi.nl (ngày 11 tháng 4 năm 2011). Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2011.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-35"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">"​New Zealand Top 50 Albums Chart" Retrieved ngày 21 tháng 11 năm 1999.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-36"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Związek Producentów Audio-Video::​ Polish Society of the Phonographic Industry<​sup class="​noprint Inline-Template"><​span style="​white-space:​ nowrap;">​[<​i><​span title="​ kể từ August 2011">​liên kết hỏng</​span></​i>​]</​span></​sup></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-37"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">"​Switzerland searchable database"​. Hitparade.ch. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2011.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-38"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">"​The BPI database"​. Bpi.co.uk. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2011.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-39"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">"​RIAA Gold and Platinum Certifications"​. Riaa.com. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2011.</​span>​
 +</li>
 +</​ol></​div>​
 +<​!-- ​
 +NewPP limit report
 +Parsed by mw1243
 +Cached time: 20181029072255
 +Cache expiry: 1900800
 +Dynamic content: false
 +CPU time usage: 0.508 seconds
 +Real time usage: 0.594 seconds
 +Preprocessor visited node count: 5688/​1000000
 +Preprocessor generated node count: 0/1500000
 +Post&#​8208;​expand include size: 129023/​2097152 bytes
 +Template argument size: 17837/​2097152 bytes
 +Highest expansion depth: 11/40
 +Expensive parser function count: 0/500
 +Unstrip recursion depth: 0/20
 +Unstrip post&#​8208;​expand size: 32346/​5000000 bytes
 +Number of Wikibase entities loaded: 0/400
 +Lua time usage: 0.137/​10.000 seconds
 +Lua memory usage: 3.83 MB/50 MB
 +--><​!--
 +Transclusion expansion time report (%,​ms,​calls,​template)
 +100.00% ​ 445.261 ​     1 -total
 + ​42.41% ​ 188.829 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Tham_kh&#​7843;​o
 + ​15.93% ​  ​70.952 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Track_listing
 + ​13.08% ​  ​58.261 ​    13 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Ch&​uacute;​_th&​iacute;​ch_web
 + ​11.84% ​  ​52.733 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Jennifer_Lopez
 + ​11.03% ​  ​49.103 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Navbox_musical_artist
 + ​10.55% ​  ​46.996 ​     5 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Dead_link
 + ​10.18% ​  ​45.328 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Infobox_album
 +  9.85%   ​43.878 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​H&#​7897;​p_&#​273;​i&#​7873;​u_h&#​432;&#​7899;​ng
 +  8.50%   ​37.851 ​     5 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​S&#​7917;​a_ch&#​7919;​a
 +--><​!-- Saved in parser cache with key viwiki:​pcache:​idhash:​783603-0!canonical and timestamp 20181029072255 and revision id 26318265
 + ​--></​div><​noscript><​img src="​http://​vi.wikipedia.org/​wiki/​Special:​CentralAutoLogin/​start?​type=1x1"​ alt=""​ title=""​ width="​1"​ height="​1"​ style="​border:​ none; position: absolute;"/></​noscript></​div>​
 +
 +</​HTML>​
07434-on-the-6-la-gi.txt · Last modified: 2018/11/07 17:08 (external edit)