User Tools

Site Tools


07877-calliostoma-adelae-la-gi

Calliostoma adelae
Calliostoma adelae 001.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Mollusca
Lớp (class) Gastropoda
(không phân hạng) nhánh Vetigastropoda
Liên họ (superfamilia) Trochoidea
Họ (familia) Calliostomatidae
Phân họ (subfamilia) Calliostomatinae
Chi (genus) Calliostoma
Loài (species) C. adelae
Danh pháp hai phần
Calliostoma adelae
Schwengel, 1951[1]
Danh pháp đồng nghĩa

Calliostoma (Eutrochus) jujubinum adelae Schwengel, 1951

Calliostoma adelae là một loài ốc biển, là động vật thân mềm chân bụng sống ở biển thuộc họ Calliostomatidae.[2]

Mục lục

  • 1 Phân bố
  • 2 Miêu tả
  • 3 Môi trường sống
  • 4 Hình ảnh
  • 5 Chú thích
  • 6 Tham khảo

Độ dài vỏ lớn nhất ghi nhận được là 19 mm.[3]

Độ sâu nhỏ nhất ghi nhận được là 2 m.[3] Độ sâu lớn nhất ghi nhận được là 24 m.[3]

  1. ^ Schwengel, J. S. 1951. New marine mollusks from British West Indies and Florida Keys. Nautilus 64: 116-119, pl. 8.
  2. ^ Calliostoma adelae Schwengel, 1951. World Register of Marine Species, truy cập 22 tháng 4 năm 2010.
  3. ^ a ă â Welch J. J. (2010). "The "Island Rule" and Deep-Sea Gastropods: Re-Examining the Evidence". PLoS ONE 5(1): e8776. doi:10.1371/journal.pone.0008776.
  • Dữ liệu liên quan tới Calliostoma adelae tại Wikispecies

Phương tiện liên quan tới Calliostoma adelae tại Wikimedia Commons

07877-calliostoma-adelae-la-gi.txt · Last modified: 2018/11/07 17:08 (external edit)