User Tools

Site Tools


07948-moscovi-la-gi

Moscovi,  115Mc
Tính chất chung
Tên, ký hiệu moscovi, Mc
Phiên âm mos-co-vi
Hình dạng không rõ
Moscovi trong bảng tuần hoàn
Số nguyên tử (Z) 115
Khối lượng nguyên tử chuẩn (Ar) [289]
Phân loại có lẽ là kim loại dở
Nhóm, phân lớp 15, p
Chu kỳ Chu kỳ 7
Cấu hình electron có lẽ [Rn] 5f14 6d10 7s2 7p3
(dự đoán)[1]

mỗi lớp

2, 8, 18, 32, 32, 18, 5
(dự đoán)
Tính chất vật lý
Trạng thái vật chất rắn (dự đoán)[1]
Nhiệt độ nóng chảy ~700 K ​(~340 °C, ​~810 (dự đoán)[1] °F)
Nhiệt độ sôi ~1 400 K ​(~1 100 °C, ​~2 000 (dự đoán)[1] °F)
Mật độ 11 (dự đoán)[1] g·cm−3 (ở 0 °C, 101.325 kPa)
Nhiệt lượng nóng chảy 5,90–5,98 (ngoại suy)[2] kJ·mol−1
Tính chất nguyên tử
Trạng thái ôxy hóa 1, 3 (dự đoán)[1]
Năng lượng ion hóa Thứ nhất: 538,4 (dự đoán)[1] kJ·mol−1
Thứ hai: 2 055,1 (ngoại suy)[2] kJ·mol−1
Bán kính cộng hoá trị thực nghiệm: 200 (dự đoán)[1] pm
Bán kính liên kết cộng hóa trị 162 (ngoại suy)[2] pm
Thông tin khác
Số đăng ký CAS 54085-64-2
Lịch sử
Phát hiện Viện Liên hợp Nghiên cứu Hạt nhân và Phòng thí nghiệm Quốc gia Lawrence Livermore (2003)
Đồng vị ổn định nhất
Bài chính: Đồng vị của moscovi

Moscovi là tên gọi của nguyên tố tổng hợp siêu nặng trong bảng tuần hoàn, với ký hiệu Mc và số nguyên tử 115, trước đây tạm gọi ununpenti với ký hiệu Uup.

Nó nằm ở vị trí nguyên tố nặng nhất của nhóm 15 (VA), mặc dù đồng vị bền đầy đủ chưa được biết đến thời điểm này để cho phép tiến hành các thí nghiệm hóa nhằm xác định vị trí của nó. Nó được quan sát đầu tiên vào năm 2003 và chỉ có 30 nguyên tử moscovi được tổng hợp cho đến ngày nay, với chỉ 4 nguyên tử từ phân rã từ tiếp của hạt nhân mẹ được phát hiện. Bốn đồng vị liên tiếp hiện đã được phát hiện, 287–290Uup, với 289Uup có chu kỳ bán rã lâu nhất là ~220 mili giây, dù vậy đồng vị 290Uup có thể có chu kỳ bán rã lâu hơn (chỉ có một phân tử được đo đạc nên độ chính xác chưa cao).

  1. ^ a ă â b c d đ e Haire, Richard G. (2006). “Transactinides and the future elements”. Trong Morss; Edelstein, Norman M.; Fuger, Jean. The Chemistry of the Actinide and Transactinide Elements (ấn bản 3). Dordrecht, Hà Lan: Springer Science+Business Media. tr. 1724. ISBN 1-4020-3555-1. 
  2. ^ a ă â Bonchev, Danail; Kamenska, Verginia (1981). “Predicting the Properties of the 113–120 Transactinide Elements”. J. Phys. Chem. (bằng tiếng Anh) 85: 1177–1186. 
07948-moscovi-la-gi.txt · Last modified: 2018/11/07 17:08 (external edit)